Chương trình học tháng 1 của các bé lớp Nhà Trẻ

20/ 02/ 2017 4:24:45 CH 0 Bình luận

 

KHỐI NHÀ TRẺ - THÁNG 1(5 tuần)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN I

CHỦ ĐỀ V: ĐỘNG VẬT ( Từ 29/12/2014– 30/1/2015)

Nhánh 1: Con gà ( Từ 29- 2/1/1/2014)

                                                         

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: Cất ba lô, cất mũ, áo khoác vào tủ.

- Nghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.           

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

- Thức ăn, tiếng kêu của một số động vật: con Gà, con Vịt,con Chó…”

- Cách chơi ở góc hoạt động với đồ vật: Ghép tranh con vật: con Gà, con Vịt.

Thể dục sáng

- Tập theo nhạc bài hát: “ Đàn Gà trong sân” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

.- Tay: giơ cao tay, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.

- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.

- Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân.

- Bò thẳng hướng có mang vật trên lưng.

- Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật quen thuộc

- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.

- Nghe các câu hỏi : “ Ai đây?”, “Cài gì đây?”, “…Thế nào?”, “…Làm gì?”

- Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau: Hỏi về các vấn đề quan tâm “ con gì đây? Cái gì đây?...

- Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên

- Biểu lộ thân thiện với một số con vật quen thuộc/ gần gũi: bắt trước tiệng kêu, gọi

- Quan tâm đến con vật nuôi

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thơ:

 Đàn Gà con

NBTN:

Con Gà Trống – Con Gà mái – Con Gà con.

 

 Truyện:

Đôi bạn nhỏ

 TH:

Dán con Gà

 

Âm nhạc:

 NDTT: Dạy hát: Con Gà Trống

NDKH: Nghe hát: Đàn Gà trong sân.

Chơi trong lớp

- Tay: giơ cao tay, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.

- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.

- Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân.

- Bò thẳng hướng có mang vật trên lưng.

- Bò, trườn qua vật cản

- Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật,tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.

- Nghe các câu hỏi : “ Ai đây?”, “Cài gì đây?”, “…Thế nào?”, “…Làm gì?”

- Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau: Hỏi về các vấn đề quan tâm “ con gì đây? Cái gì đây?...

- Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên

Vệ sinh

Ăn – ngủ

- Làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau.

- Luyện tập thói quen ngủ một giấc trưa.

- Quan tâm những trẻ khó ngủ, trẻ hay đái dầm, những trẻ hay bỏ chăn ra ngoài.

- Trẻ cất gối, giữ đầu tóc gọn gàng sau khi ngủ dậy.

Sinh hoạt chiều

 Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Lễ giáo:

Phép tắc người con

(Đoạn 8 ) lần 1

- Chơi trò chơi nu na nu nống.

- Thơ: Gà gáy.

- Ôn bài

- Nghe hát: Đàn gà trong sân

- Cho trẻ chơi ở các góc chơi yêu thích như góc: Hoạt động với đồ vật cho trẻ xếp chuồng Gà.

- Ôn bài.

- Vệ sinh chiều: Cho trẻ chăm sóc cây.

 

- Ôn bài.

- Tuyên dương bé ngoan

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề: Con Gà

             

KHỐI NHÀ TRẺ - THÁNG 1(5 tuần)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN II

CHỦ ĐỀ V: ĐỘNG VẬT  (29/12/2014- 30/1/2015)

Nhánh 2: Con  Mèo( Từ 5- 9/1/2015 )

 

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: Cất ba lô, cất mũ, áo khoác vào tủ.

- Nghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.           

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

-  Đặc điểm, tiếng kêu, tên gọi của con Mèo.

- Cách chơi ở góc bé khéo tay : in bàn tay hình con cá.

Thể dục sáng

- Tập theo nhạc bài hát: “ Cá vàng bơi ” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

- Hô hấp: tập hít vào, thở ra

- Chân: ngồi xuống đứng lên , co duỗi từng chân.

- Đi có mang vật trên tay

- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu : ăn, ngủ, vệ sinh

-Tim đồ vật mới được cất giấu

.- Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của mốt số con vật quen thuộc

- Tên đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ chơi quen thuộc

- Màu đỏ, vàng, xanh

- Đồ dùng đồ chơi bên ngoài của bản thân và của nhóm/ trên lớp

- Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật quen thuộc

- Tên đặc điểm bên ngoài của bản thân

- Nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao, hò, vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn

- Tập sử dụng đồ chơi

- Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm lớp: xếp hàng chờ đến lượt để đồ chơi vào đúng nơi quy định

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Vận động.

VĐCB: Trườn qua vật cản.

Trò chơi: Chung sức.

NBPB:

 Màu xanh

Thơ:

Không bắt chước Mèo.

 

 

HĐVĐV:

Di màu con Mèo

 

 

Âm nhạc:

Dạy hát: Rửa mặt như Mèo

NDKH: Nghe: Gà Trống mèo con và Cún con.

Chơi trong lớp

  • Hô hấp: tập hít vào, thở ra
  • Đi có mang vật trên tay
  • Đóng cọc bàn gỗ
  • Tên một số đặc điểm nổi bật của con vật quen thuộc
  • Tên chức năng chính một số bộ phận của cơ thể: Mắt, mũi, miệng, tay, chân, tai.
  • Màu đỏ, xanh, vàng
  • Biểu lộ thân thiện với một số con vật quen thuộc/ gần gũi, bắt chước tiếng kêu, gọi
  • Quan tâm đến con vật nuôi
  • Nhận biết trạng thái vui buồn cảm xúc vui, buồn, sợ hãi
  • Chơi thân thiện , chơi với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ chơi của bạn
  • Biết phòng tranh một số hành động nguy hiểm( leo trèo lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn…) khi được nhắc nhở
  • Vẽ các đường nét khác nhau, di màu, xé, vò, xếp hình.
  • Lắng nghe người lớn đọc sách.
  • Nói được câu đơn có 5 – 7 tiếng có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc.

Vệ sinh

Ăn – ngủ

- Tập luyện nề nếp thói quen tốt trong ăn uống.

- Luyện tập 1 số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín: rửa tay trước khi ăn lau mặt lau miệng, uống nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định.

- Động viên trẻ ăn hết xuất, ăn đa dạng các loại thức ăn.

- Quan tâm những trẻ khó ngủ, trẻ hay đái dầm, những trẻ hay bỏ chăn ra ngoài.

- Trẻ cất gối, giữ đầu tóc gọn gàng sau khi ngủ dậy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Lễ giáo: Giải nghĩa

Phép tắc người con(Đoạn 8) lần 1

- Chơi  trò dân

gian: Mèo đuổi Chuột.

- Truyện: Cái chuông nhỏ.

- Ôn bài.

- Nghe: Chú Mèo.

- Cho trẻ chơi ở các góc chơi yêu thích: Góc âm

 

nhạc với các dụng cụ âm nhạc đàn, trống, phách hát bài hát “Rửa mặt như Mèo”

- Ôn bài.

- Cho trẻ tưới cây xung quanh lớp.

 

- Ôn bài.

- Tuyên dương bé ngoan

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề: Con Mèo.

             

KHỐI NHÀ TRẺ - THÁNG 1(5 tuần)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN III

CHỦ ĐỀ V: ĐỘNG VẬT( Từ 29/12/2014– 30/1/2015)

Nhánh 3: Con cá ( Từ 12-16/1/2015 )

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: Cất ba lô, cất mũ, áo khoác vào tủ.

- Nghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.                               

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

-  Tên gọi một số con vật sống dưới nước: Con Cá, con tôm…..

- Cách chơi ở góc bé khéo tay : in bàn tay hình con cá.

Thể dục sáng

- Tập theo nhạc bài hát: “ Cá vàng bơi ” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

- Bò thẳng hướng có mang vật trên lưng.

- Đi theo hiệu lệnh , đi trong đường hẹp..

- Tên đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện dao thông gần gũi.

-Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quen thuộc.

- Hiểu nội dung chuyện ngắn đơn giản : trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.

- Biểu lộ cảm xúc : vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ.

- Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc / gần gũi: bắt chước tiếng kêu , gọi .

- Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ dạ , vâng ạ; chơi cạnh bạn , không cào cấu bạn .

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Vận động:

VĐCB: Chạy theo hướng thẳng.

TC: Ném bóng về phía trước.

NBPB:

 Con cá – con cua.

.

Thơ:

Con cá vàng.

 

HĐVĐV:

 In hình con cá .

 

Âm nhạc: NDTT: VĐTN: Cá vàng bơi.

NDKH: Nghe: Đi câu cá.

Chơi trong lớp

- Chạy theo hướng thẳng.

- Bật tại chỗ.

- Bật qua vạch kẻ.

- Tung - bắt bóng cùng cô.

- Tên đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi quen thuôc.

- Nghe các câu hỏi : “ai đây ?”, “cái gì đây ?”, “… thế nào ?”, “…làm gì?”.

- Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ.

- Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/gần gũi: Bắt chước tiếng kêu, gọi.

- Thực hiện một số hành vi văn hoá và giao tiếp: Chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ dạ, vâng ạ; chơi cạnh bạn, không cào cấu bạn.

Vệ sinh

Ăn – ngủ

- Tập luyện nề nếp thói quen tốt trong ăn uống.

- Luyện tập 1 số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín: rửa tay trước khi ăn lau mặt lau miệng, uống nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định.

- Động viên trẻ ăn hết xuất, ăn đa dạng các loại thức ăn.

- Quan tâm những trẻ khó ngủ, trẻ hay đái dầm, những trẻ hay bỏ chăn ra ngoài.

- Trẻ cất gối, giữ đầu tóc gọn gàng sau khi ngủ dậy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Lễ giáo:

Phép tắc người con (Đoạn 8 ) lần 2

- Chơi  trò chơi dân gian: Kéo cưa lừa sẻ.

- Truyện: Cá, mèo con và đàn cá.

- Ôn bài.

- Nghe: Con ếch

- Cho trẻ chơi ở các góc chơi yêu thích: Góc hoạt động với đồ vật cho cá ăn.

- Ôn bài.

- Vệ sinh nhóm lớp.

 

- Ôn bài.

- Tuyên dương bé ngoan

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề: Con Cá.

             

KHỐI NHÀ TRẺ - THÁNG 1 ( 5 tuần )

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN IV

CHỦ ĐỀ V : ĐỘNG VẬT ( 29/11/2014– 30/1/ 2015)

NHÁNH IV :  Con Voi (Từ 19- 23/1/ 2015)

 

Đón trẻ

 

 

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao bao quát trẻ.

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà.

- Tên của một số loại động vật sống trong rừng: Con khỉ, con thỏ, con nai…

- Cách chơi ở góc thư viện xem tranh các con vật sống trong rừng.

Thể dục sáng

- Tập theo nhạc bài hát: “ chú Voi con ở Bản Đốn ” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

- Bật tai chỗ.

- Ném bóng vào đích

- Vị trí trong không gian( Trên – dưới, trước – sau) so với bản thân trẻ.

- Số lượng( một – nhiều).

- Đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.

- Nói được câu đơn, câu có 5-7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc.

- Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:

+ Chào hỏi trò chuyện.

+ Bày tỏ nhu cầu của bản thân.

+ Hỏi về các vấn đề quan tâm: “ Con gì đây?”, “ Cái gì đây?”.

- Quan tâm đến con vật nuôi.

- Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn.

- Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ( chơi bế em, khuấy bột cho em, nghe điện thoại…).

Giờ học

       Thứ 2.

      Thứ 3

          Thứ 4

     Thứ 5

     Thứ 6

Vận động:

- VĐCB: Ném bóng vào đích.

- NDKH: Đi theo hiệu lênh.

NBTN: Con Voi- con Thỏ

Truyện:

Voi con gặp nan.

 

HĐVĐV : In bàn tay thành hình con Voi.

 

 

Âm nhạc:

VĐTN: Đố bạn.

Nghe: Chú Voi con ở Bản Đôn.

Chơi trong lớp

  • Nhón nhặt đồ vật.
  • Tập xâu, luồn, cởi, cài buộc dây.
  • Chắp ghép hình.
  • Số lượng( một – nhiều).
  • Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn.
  • Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
  • Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm lớp; xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định.
  • Biết thể hiện một số hành vi đơn giản qua trò chơi giả bộ( chơi bế em, khuấy bột cho em, nghe điện thoại).
  • Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.
  • Tập đi vệ sinh đúng nói quy định.

Vệ sinh

Ăn – ngủ

- Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt.  

- Quan tâm những trẻ khó ngủ, trẻ hay đái dầm, những trẻ hay bỏ chăn ra ngoài.

- Trẻ cất gối, giữ đầu tóc gọn gàng sau khi ngủ dậy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Lễ giáo: Giaỉ nghĩa

Phép tắc người con.

(Đoạn 8) lần 2.

- Chơi trò chơi dân gian: Mèo và Chim Sẻ.

- Truyện: Khỉ con biết vâng lời.

- Chơi tại các góc yêu thích: Góc thư viên xem tranh về các con vật sống trong rừng.

- Hát: Trời nắng, trời mưa.

- Ôn bài

- Ôn bài.

- Cho trẻ tập lau lá cây.

 

 

- Ôn bài.

- Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Nhắc trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.          

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi ra về.

- Trao đổi với phụ huynh về tinhg hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề : Con Voi.

               

KHỐI NHÀ TRẺ - THÁNG 1 ( 5 tuần )

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN V

CHỦ ĐỀ V : ĐỘNG VẬT ( 29/12/2014– 30/1/ 2015)

NHÁNH V:  Chim Bồ Câu (Từ 26- 30/1 / 2015)

 

Đón trẻ

 

 

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao bao quát trẻ.

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà.

- Tên của một số loại chim: Chim bồ câu, chim sẻ…..

- Cách chơi ở góc bé khéo tay : In hình bàn chân thành con chim.

Thể dục sáng

- Tập theo nhạc bài hát: “ Chim chích bông ” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

- Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.

- Biết và phòng tránh một số hành động nguy hiểm ( leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn ….) Khi được nhắc  nhở.

- Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.

- Tên của cô giáo, các bạn, nhóm lớp.

- Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần có gợi ý.

- Lắng nghe nguời lớn đọc sách.

- Biết hát và vận động đơn giản theo một số bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau : Nghe âm thanh của các nhac cụ.

- Vẽ các dường nét khác nhau, di màu, xé, vò, xếp hình.

- Xem tranh.     

Giờ học

       Thứ 2

      Thứ 3

          Thứ 4

     Thứ 5

     Thứ 6

Vận động:

- VĐCB: Tung và bắt bóng cùng cô.

- TC: Chim bay về tổ.

NBPB:

Một và nhiều.

Thơ:

Chim én.

 

HĐVĐV:

Ghép tranh các con vật tương ứng.

ss( Con Cá, con Mèo, con Gà, con Voi, con Chim.)

 

Âm nhạc:

Dạy hát: Con cò cánh trắng.

Nghe: Vì sao chim hay hót.

Chơi trong lớp

- Luyện tập 1 số thói quen tốt trong si nh hoạt : ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn, lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn, vứt rác đúng nơi quy định.

- Xúc cơm , uống nước.

- Tập nói với ngwời lớn khi có nhu cầu vệ sinh, ăn, ngủ.

- Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.

- Đồ dùng đồ chơi bên ngoài của bản thân và của nhóm – trên lớp.

- Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.mình

- Tên của cô giáo, các bạn, nhóm lớp.

- Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau :

+ Chào hỏi trò chuyện.

+ Bày tỏ nhu cầu của bản thân.

+ Hỏi về các vấn đề quan tâm : “ Con gì đây? ”, “ Cái gì đây ? ”.

- Biết hát và vận động đơn giản theo một số bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau : Nghe âm thanh của các nhac cụ.

- Xem tranh

             

Vệ sinh

Ăn – ngủ

- Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt.

- Quan tâm những trẻ khó ngủ, trẻ hay đái dầm, những trẻ hay bỏ chăn ra ngoài.

- Trẻ cất gối, giữ đầu tóc gọn gàng sau khi ngủ dậy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Lễ giáo:

Phép tắc người con.

( Đoạn 9)

- Chơi trò chơi dan gian: Rồng rắn lên mây.

- Truyện: Thỏ con không vâng lời.

- Chơi tại các góc yêu thích: Chơi ở góc Bé khéo tay: Di màu các con vật biết bay.

- Hát: Chim mẹ Chim con.

- Ôn bài

- Ôn bài.

- Vệ sinh chiều: Trẻ lau đồ chơi cùng cô.

 

 

- Ôn bài.

- Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Nhắc trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.          

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi ra về.

- Trao đổi với phụ huynh về tinhg hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề : Chim bồ câu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viết bình luận