Kế hoạch giáo dục tháng 10 khối C ( 3 - 4 tuổi)

20/ 02/ 2017 4:25:54 CH 0 Bình luận

KHỐI C – THÁNG 10 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN I

Chủ đề : Trường mầm non ( 3 tuần) ( từ 14/9 -> 9/10/ 2015 )

Nhánh 3: Các bạn lớp bé ( từ 5/10 -> 9/10 /2015 )

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Đón tiếp phụ huynh và đỗ trẻ mới đến trường, lớp ( quan tâm, gần gũi trẻ mới)

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.      

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.                                

- Tình hình sức khỏe, trang phục cần thiết cho trẻ khi thời tiết giao mùa. ( giáo viên phối hợp với phụ huynh cùng nhắc trẻ.)

- Trẻ biết tên cô, tên bạn, sở thích.

- Các hoạt động trong ngày, phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn.

- Góc tạo hình: Thư viện

- Cô và trẻ cùng chuẩn bị: sách truyện theo chủ đề, bút sáp , giấy, hồ kéo ….để làm sách.

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trống cơm ”

 

Chơi ngoài trời

- Đi kiễng gót.

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn thấy vật thật hoặc tranh ảnh ( thịt, cá , trứng, sữa, rau…)

- Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

+ Rửa tay, lau mặt, súc miệng.

+ Thay tất, cởi quần áo..

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Nhận biết một và nhiều.

- Thực hiện được yêu cầu đơn giản VD: Cháu hãy lấy quả bóng ném vào rổ.

- Hiểu được từ khát quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa quả…

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.

- Nói được điều bé thích, không thích.

- Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 Âm nhạc:

+ Nội dung trọng tâm:

( Hát ) Cháu đi mẫu giáo.

+ Nội dung kết hợp:

( Nghe) Em đi mẫu giáo. 

+ Khám phá khoa học: Trò chuyện tên, tuổi, giới tính các bạn trong lớp.

+ Tạo hình: Nặn đồ chơi tặng bạn.

 ( đề tài)

+ Làm quen với toán:

So sánh 2 đối tượng về kích thước: Cao hơn – Thấp hơn.

+ Truyện: Vì sao bé Huy nín khóc.

Chơi trong lớp

- Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay.

- Xếp chồng các hình khối khác nhau.

- Xé, dán giấy.

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn thấy vật thật hoặc tranh ảnh ( thịt, cá , trứng, sữa, rau…)

- Biết tên một số món ăn hằng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau….

- Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun sôi…

- Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

- Hiểu được từ khát quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa quả…

- Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

- Nói rõ các tiếng.

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân

- Nói được điều bé thích, không thích.

- Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.

- Cố gắng thực hiện công việc đơn giản khi được giao: chia giấy vẽ, xếp đồ chơi…

- Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi.

- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.                   

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi dân gian: Chi chi chành chành.

- Lễ giáo phép tắc người con – đoạn 4.

- Ôn bài: VĐ -  Vui tới trường

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Trò chơi dân gian: Con kiến

- Lễ giáo phép tắc người con – đoạn 4.

- Trò chơi dân gian: Mèo đuổi chuột.

Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô

- Ôn bài: Truyện: Vì sao bé Huy nín khóc..

- Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi ra về.             

- Trẻ tự giác chào cô và bố mẹ.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể tên các bạn trong lớp.

                 

KHỐI C – THÁNG 10 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN II

Chủ đề: Bản thân ( 3 tuần) ( từ 12/10 -> 30/10/2015)

Nhánh 1: Tôi là ai  ( từ 12/10  -> 16/10 /2015 )

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Đón tiếp phụ huynh và đỗ trẻ mới đến trường, lớp ( quan tâm, gần gũi trẻ mới)

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.      

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

-  Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Các hoạt động trong ngày ( 7h15 giờ đến lớp, bạn nào đến sớm nhất lớp mình? Ai đến muộn nhất? bạn nào chào bố mẹ, cô rõ ràng…)

- Trẻ biết tên cô, tên bạn, sở thích.

- Góc xây dựng: âm nhạc

- Cô và trẻ cùng chuẩn bị: xắc xô, phách, trống, áo choàng, nhạc bài hát theo chủ đề, mú múa…

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trống cơm”

Chơi ngoài trời

- Hát tự nhiên hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

- Cố gắng thực hiện công việc đơn giản khi được giao: xếp đồ chơi…

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận.

- Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

- Nói rõ các tiếng.

- So sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn – nhỏ hơn; dài hơn – ngắn hơn; cao hơn – thấp hơn; bằng nhau.

- Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hằng ngày.

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun sôi…

- Nhận biết trang phục theo thời tiết:

+ Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép đi giày khi đi học.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm:

+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

- Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm ( bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…) khi được nhắc nhở.

- Đi trong đường hẹp.

- Bật tại chỗ.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

+ Vận động cơ bản: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

+ Trò chơi: Qua sông.

+ Khám phá khoa học: Trò chuyện tên, tuổi, giới tính, sở thích của bản thân.

 

+ Tạo hình: Dán tóc bạn trai, bạn gái  ( đề tài)

+ Thơ: Miệng xinh

 

 Âm nhạc:

+ Nội dung trọng tâm: ( Dạy hát ) Tay thơm tay ngoan.

 + Nội dung kết hợp: ( Nghe) Bàn tay mẹ.

Chơi trong lớp

- Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang tạo thành bức tranh đơn giản.

- Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

- Nghe các bài hát, bản nhạc( nhạc thiếu nhi, dân ca)

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận.

- Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.

- Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết xếp, cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

- Trả lời và đặt các câu hỏi: “ Ai?, Cái gì? ở đâu, Khi nào”

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

- Nhận biết một và nhiều.

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi.

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.

- Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

+ Rửa tay, lau mặt, súc miệng.

+ Thay tất, cởi quần áo…

- Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

- Sử dụng kéo, bút.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi dân gian: Nu na nu nống.

- Lời dạy của Thánh nhân vĩ nhân: câu 7, 8, 9.

- Ôn bài: Vui đến trường.

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

 

- Trò chơi: Đoán tên bạn.

- Lời day của Đức Khổng Tử: Đoạn 4

- Trò chơi dân gian: Cưỡi ngựa nhong nhong.

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô.

- Ôn bài: Thơ – Miệng xinh.

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi ra về.

- Trẻ tự giác chào cô và bố mẹ.                                           

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể giới thiệu bản thân.

                   

KHỐI C – THÁNG 10 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN III

Chủ đề: Bản thân ( 3 tuần) ( từ 12/10 -> 30/10/2015)

Nhánh 2: Bàn tay của bé  ( từ 19/10  -> 23/10 /2015 )

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

- Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Các hoạt động trong ngày ( 8h giờ tập thể dục các con xếp hàng như thế nào? Có nhạc các con làm gì?..)

- Góc thư viện: tạo hình

+ Cô và trẻ cùng chuẩn bị: giấy màu, giấy A4, bút sáp, màu nước…. in, vẽ bàn tay.

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trống cơm”

Chơi ngoài trời

- Bật về phía trước.

- Biết tránh nơi nguy hiểm ( hồ ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi… ) khi được nhắc nhở.

- Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+ Không cươì đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

- Nói được tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình, địa chỉ gia đình.

- Nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

- Xếp xen kẽ.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

- Trả lời và đặt các câu hỏi: “ Ai?, Cái gì? ở đâu, Khi nào”

- Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết xếp, cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

- Biết chào hỏi và nói lời cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.

- Chờ đến lượt.

- Yêu mến bố, mẹ, anh chị, em ruột.

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 Âm nhạc:

+ Nội dung trọng tâm: ( Vận động ) Tay thơm tay ngoan

 + Nội dung kết hợp: ( Nghe) Cho con

+  Khám phá khoa học: Thảo luận chức năng của đôi bàn tay.

+ Tạo hình: In hình con cua từ bàn tay ( đề tài)

+ Thơ: Xòe tay

 

 

 

 

 

 

 

+ Làm quen với toán:

Nhận biết tay phải -  tay trái của bản thân.

 

 

Chơi trong lớp

- Tô vẽ nguệch ngoạc.

- Đi thay đổi hướng theo đường dích dắc.

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun sôi…

- Nhận biết trang phục theo thời tiết:

+ Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép đi giày khi đi học.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm:

+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

- Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm ( bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…) khi được nhắc nhở.

- Nói được tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình, địa chỉ gia đình.

- Nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

- Nhận dạng và gọi tên các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mắt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

- Kể lại sự việc.

- Biết chào hỏi và nói lời cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.

- Chờ đến lượt.

- Yêu mến bố, mẹ, anh chị, em ruột.

- Chơi hòa thuận với bạn.

- Hát tự nhiên hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Nhận xét các sản phẩm tạo hình.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Ôn bài: Vận động – Tay thơm tay ngoan

- Lễ giáo phép tắc người con –đoạn 4

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Lời day của Đức Khổng Tử: Đoạn 4.

- Trò chơi dân gian: tập tầm vông.

 

- Trò chơi dân gian: Cắp cua.

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô.

 

- Ôn bài: Thơ: Xòe tay

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi về.

- Trê tự giác chào cô và bố mẹ.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.               

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể về chức năng của đôi bàn tay

               

 

KHỐI C – THÁNG 10 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN IV

Chủ đề: Bản thân ( 3 tuần) ( từ 12/10 -> 30/10/2015)

Nhánh 3: Đôi mắt của bé  ( từ 26/10  -> 30/10 /2015 )

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.                        

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn

- Các hoạt động trong ngày ( 8h30 giờ học – Chúng mình phải làm gì? Khi trả lời câu hỏi thì thế nào? Khi vẽ, tô… con sẽ làm gì?...)

- Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Góc âm nhạc: phân vai – Đóng vai bác sỹ

- Cô và trẻ cùng chuẩn bị: Áo bác sĩ, dụng cụ bác thi, bảng đo thị lực, que chỉ…

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân kết hợp với nhạc bài hát “ Trống cơm ”

Chơi ngoài trời

- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật về màu sắc, hình dáng… của các tác phẩm tạo hình.

- Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Chơi hòa thuận với bạn.

- Nhận biết hành vi “ đúng”- “ sai”, “ tốt”- “xấu”

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuốc sống ( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ…)

- Nhận dạng và gọi tên các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.

- Nhận biết tay phải – tay trái của bản thân.

- Nói được tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo.

- Nói được tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi, các hoạt động của trẻ ở trường khi được hỏi và trò chuyện.

- Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+ Không leo trèo bàn ghế, lan can.

+ Không nghịch các vật sắc nhọn.

+ Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp

- Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

+ Vận động cơ bản: lăn bóng với cô

+ Trò chơi: Bật qua con suối.

+ Khám phá khoa học: Thảo luận về đôi mắt.

 

 

+ Thơ: Đôi mắt của em.

+  Tạo hình: Tô màu cái kính ( đề tài)

+ Làm quen với toán: Ghép đôi

 

Chơi trong lớp

- Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.

- Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc

- Nhận biết hành vi “ đúng”- “ sai”, “ tốt”- “xấu”

- Tiết kiệm điện nước.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối.

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuốc sống ( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ…)

- Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.

- Thích vẽ, viết nguệch ngoạc.

- Nhận biết tay phải – tay trái của bản thân.

- Nói được tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo.

- Nói được tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi, các hoạt động của trẻ ở trường khi được hỏi và trò chuyện.

- Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+ Không cươì đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

+ Không tự lấy thuốc uống.

+ Không leo trèo bàn ghế, lan can.

+ Không nghịch các vật sắc nhọn.

+ Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

- Cài, cởi cúc.

- Bò theo hướng dích dăc.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi về sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.                                   

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.                          

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Ôn bài: Hát – tay thơm tay ngoan.

- Lễ giáo phép tắc người con -  đoạn 5

- Trò chơi dân gian: kéo cưa

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Ôn bài: Thơ – Đôi mắt của em.

- Trò chơi dân gian: Trốn tìm.

 

- Lời dạy của thánh nhân vĩ nhân: câu 10,11,12

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô.

 

- Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây.

 - Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Nhắc nhở trẻ cất đồ dùng đồ chơi, chào cô và bố mẹ.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi về.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.           

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Sự kiện

- Hứng thú kể về công dụng của đôi mắt

                 

 

TIẾNG ANH

Chủ điểm : “ In the park”

  1. New words

Flower: Bông hoa

One: 1

Sandcastle: Lâu đài cát

Two: 2

Pail: Cái xô

Three: 3

Shovel: Cái xẻng

Four: 4

  1. Model sentences

Hỏi và trả lời nghi vấn.

A: Is this a…?

B: Yes.

A: Is this a pail? (Đây là cái xô phải không?)

B: Yes (Đúng)

III.Song “Is this a pail”

 Is this a pail? Is this a pail?

Yes, it is. Yes, it is.

Is this a pail? Is this a pail?

Yes, it is. Yes, it is.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                       

Viết bình luận