Kế hoạch giáo dục tháng 10 khối Nhà Trẻ ( 18 - 36 tháng)

20/ 02/ 2017 4:25:55 CH 0 Bình luận

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 10( 4 tuần từ: 5/10 – 30/10/2015)

KHỐI NHÀ TRẺ (24 – 36 tháng)

CHỦ ĐỀ 3 : ĐỒ DÙNG CỦA BÉ

TUẦN 1: NHÁNH 1:BA LÔ - MŨ ( 5/10 – 9/10/2015)

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định.

- Ghi chép vào sổ khi có phụ hunh gửi thuốc.                  

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.              

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

- Tiếp tục rền nếp cho trẻ.

- Về ba lô, mũ (Công dụng của ba lô, mũ : Ba lô thì để đựng quân áo, mũ thì để đội)

Thể dục sáng

- Tập theo nhạc bài hát: “ Đồ dùng của bè” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

- Hô hấp hít vào thở ra.

- Tay giơ cao , đưa  ra phía trứoc, đưa ra kết hợp với lắc bàn tay.

- Lưng, bụng, lườn cúi về phía trứơc, nghiêng người sang hai bên.

- Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên.

- Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ lời nói.

- Nhận biết được trạng thái cảm xúc : vui, buồn, sợ hãi.

- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Phát âm rõ tiếng.

- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.

- Nghe các câu hởi: “ Ai đấy?”, “Cái gì đây?”, “ Thế nào?” ,”Làm gì?”

- Nghe các bài đồng dao, ca dao, hó vè , câu đố, bài hát và truyện ngắn.

- Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản, trả lơìđược các câu hỏi về tên truyện , tên và hánh động của các nhân vật.

- Tên đồ dùng đồ chơi bên ngoài của bản thân .

- Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

* Thể chất:

- Vận động cơ bản:

- Bò chui qua cổng.

Trò chơi: Nhảy Thỏ.

 

 

 

* Nhận biết tập nói:  Mũ – Ba lô

 

* Truyện:

 Chiếc ô của thỏ trắng.

 

* Hoạt động với đồ vật:

Trang trí cái mũ

( ý thích)

.

 

 

* Âm nhạc:

- Dạy hát: Đôi dép

- Nghe: Biết vâng lơì mẹ.

 

Chơi trong lớp

Chân : ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân.

- Bò thẳng hướng có mang vật trên lưng.

- Bò trườn qua vật cản .

- Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp.

- Đi có mang vật trên tay.

- Chạy theo hướng thẳng.

- Luyện tập một số thói quen tốt trong sinh hoạt : ăn chín, uống chín, rửa tay trước khi ăn, lau mặt lau miệng, uống nước sau khi ăn, vứt rác đúng nơi qui định.

- Tìm đồ vật mới được cất dấu .

- Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng, mềm

- Tập sử dụng đồ dùng đồ chơi.

- Biết hát và vận động đơn giản theo một số bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau: Nghe âm thanh của các nhạc cụ.

- Nghe và thực hiện yêu cầu bằng lời nói.

- Lắng nghe người lớn đọc sách.

- Vẽ các đường nét khác nhau, di màu, xé, vò, xếp hình.

Vệ sinh

Ăn – ngủ

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, xúc miệng nước muối.

- Động viên trẻ ăn hết xuất, ăn đa dạng các loại thức ăn.

- Quan tâm những trẻ khó ngủ, trẻ hay đái dầm.

- Hướng dẫn trẻ cất gối, giữ đầu tóc gọn gàng sau khi ngủ dậy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Thánh nhân vĩ nhân( câu 3,4)

- Chơi trò chơi:

Chồng cây chuối.

 

- Truyện : Chiềc xích đu màu đỏ.

- Tiếp tục dạy trẻ nhận biết và hướng dẫn trẻ chơi ở các góc chơi.

- Hát: Cả tuần đều ngoan.

- Cho trẻ chơi trò chơi dân gian :

Quả bóng tròn to.

- Ôn bài :

Ôn truyện: Chiếc ô của thỏ trắng

- Tiếp tục hướng dẫn trẻ lấy và cất đồ dùng đồ chơi

 

Hát: Lời chào buổi sáng.

- Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.          

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề: Ba lô – mũ..

                                         

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 10 ( 4 tuần từ 5/10 – 30/10 )

KHỐI NHÀ TRẺ (24 – 36 tháng)

CHỦ ĐỀ 3: ĐỒ DÙNG CỦA BÉ

TUẦN 2: NHÁNH 2 :  BÁT – THÌA( 12/10 -16/10)

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định.Và khi ăn xong trẻ biết thu dọn bát ,thìa giúp cô.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.              

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

- Tiếp tục rèn nếp cho trẻ.

- Trò chuyện về giờ ăn: Công dụng của bát, thìa ( Bát thì dùng để ăn cơm, thìa thì để xúc cơm ăn)

Thể dục sáng

- Tập theo nhạc bài hát: “ Mới bạn ăn” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

.- Hô hấp hít vào thở ra.

- Tay giơ cao , đưa  ra phía trứoc, đưa ra kết hợp với lắc bàn tay.

- Lưng, bụng, lườn cúi về phía trứoc,nghiêng người sang hai bên.

- Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên.

- Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ lời nói.

- Nhận biết được trạng thái cảm xúc : vui, buồn, sợ hãi.

- Tập nói với người lớp khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Phát âm rõ tiếng.

- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.

- Nghe các câu hởi: “ Ai đấy?”, “Cái gì đây?”, “ Thế nào?” ,”Làm gì?”

- Nghe các bài đồng dao, ca dao, hó vè , câu đố, bài hát và truyện ngắn.

- Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản, trả lơìđược các câu hỏi về tên truyện , tên và hánh động của các nhân vật.

- Tên đồ dùng đồ chơi bên ngoài của bản thân .

- Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

* Vận động:

- Vận động cơ bản: Đi có mang vật trên tay.

- TC: Nhảy lò cò.

 

* Nhận biết phân biệt:

Cài bát – Cái thìa

* Thơ: Gìơ ăn

* Hoạt động vớ đồ vật: In cái bát.

 

 

* Âm nhạc:

- Dạy hát: 

Chiếc khăn tay

- Nghe: Chiếc đèn ông sao.

 

Chơi trong lớp

- Đứng co một chân

- Bật tại chỗ

- Bật qua vạch kẻ.

- Ném bóng về phía trước

- ném bóng bóng vào đích.

- Xoa tay phải chạm đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé.

- Tên chức năng chính một số bộ phận của cơ thể : Mắt, mũi, miệng, chân , tay, tai.

- Tên đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi quen thuộc.

- Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quen thuộc.

- Thực hiện một số hành vi văn hoá và giao tiếp: Chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ dạ, vâng ạ; chơi cạnh bạn, không cào cấu bạn.

- Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

 - Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định.

Vệ sinh

Ăn – ngủ

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, xúc miệng nước muối.

- Động viên trẻ ăn hết xuất, ăn đa dạng các loại thức ăn.

- Quan tâm những trẻ khó ngủ, trẻ hay đái dầm, trẻ mới.

- Hướng dẫn trẻ cất gối, giữ đầu tóc gọn gàng sau khi ngủ dậy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Thánh nhân vĩ nhân ( Câu 5,6)

- Chơi các trò chơi dân gian : Rồng rắn lên mây.

- Thơ: Đi dép

-  Tiếp tục trò chuyện về nội quy góc chơi.

- Truyện: Hai chú gấu tham ăn.

- Cho trẻ tưới cây ở góc Thiên nhiên.

- Thơ: Nước nước.

- Tiếp tục hướng dẫn trẻ lấy và cất đồ dùng đồ chơi.

 

- Liên hoan văn nghệ.

- Tuyên dương bé ngoan

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề:  Bát  - thìa

 

                                                        

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 10 ( 4 tuần từ: 5 – 30/10/2015)

KHỐI NHÀ TRẺ (24 – 36 tháng)

CHỦ ĐỀ 3 : ĐỒ DÙNG CỦA BÉ

TUẦN 3: NHÁNH 3 :  Chăn – Gối ( 19/10 đến 23/10/ 2015)

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ. 

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

- Tiếp tục rền nếp cho trẻ.

- Trò chuyện về giờ đi ngủ của bé: ( Công dụng của chăn và gối :Gối thì dùng để gối, chăn thì dùng để

đắp cho khỏi bị lạnh.) Và giáo dục các con khi ngủ dậy thì  phải cất chăn, gối đúng nơi qui định.

Thể dục sáng

- Tập theo nhạc bài hát: “ Chim mẹ chim con” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

Ném bóng vào đích.

-  Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quấn áo khi bị bẩn bị ướt.

- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định.

- Biết thể hiên một số hành vi đơn giản qua trò chơi giả bộ ( chơi bế em, khuấy bột cho em, nhge điện thoại)

- Biết hát và vận động đơn giản theo một số bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Màu đỏ, vàng ,xanh.

- Vị trí trong không gian ( Trên- dưới, Trước-sau) so với bản thân trẻ.

- Tên một số đặc điểm bên ngoài của bản thân.

 - Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:

+ Chào hỏi trò chuyện.

+ Bày tỏ nhu cầu của bản thân.

+ Hỏi về các vấn đề quan tâm : “ Con gì đây ?”, “ Cái gì đây?”.

- Trả lời và đặt câu hỏi : “ Cái gì đây?”, “ làm gì?”, “ ở đâu?”, “thế nào?”, “để làm gì?”, “tại sao?”

- Đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.

- Nói được câu đơn, câu có 5-7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quên thuộc.

- Lắng nghe người lớn đọc sách.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Vận động cơ bản:

Ném bóng về phía trước.

Trò chơi: Bật qua suối.

 

NBTN:

Gối – Chăn

Thơ: Giờ ngủ.

HĐVĐV:

Trang trí cái gối.

 

Âm nhạc:

- Dạy hát: Chúc bé ngủ ngon

-  Nghe: Ru em búp bê

Chơi trong lớp

- Đóng cọc bàn gỗ.

- Nhón nhặt đồ vật.

- Tập xâu, luồn, cởi, cài buộc dây.

- Chắp ghép hình.

- Chồng, xếp 6-8 khối.

- Tập cầm bút tô vẽ.

- Lật mở trang sách.

- Tên chức năng chính của bộ phận cơ thể: Mắt, mũi, chân , tay, miệng.

- Kích thước to- nhỏ

- Vị trí trong không gian ( Trên- dưới, Trước- sau) so với bản thân trẻ.

- Tên của cô giáo , các bạn, nhóm/lớp.

- Chơi thân thiện với bạn : chơi cạnh bạn, không tranh giành đố chơi với bạn.

- Biết thể hiên một số hành vi đơn giản qua trò chơi giả bộ(chơi bế em, khuấy bột cho em, nghe điện thoại)

- Biết hát và vận động đơn giản theo một số bài hát, bản nhạc quen thuộc.

Vệ sinh

Ăn – ngủ

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, xúc miệng nước muối.

- Động viên trẻ ăn hết xuất, ăn đa dạng các loại thức ăn.

- Quan tâm những trẻ khó ngủ, trẻ hay đái dầm.

- Hướng dẫn trẻ cất gối, giữ đầu tóc gọn gàng sau khi ngủ dậy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Thánh nhân vĩ nhân.( Câu 3,4,5,6)

- Chơi các trò chơi dân gian: Chi chi chánh chành

- Truyện : Thỏ ngoan.

- Cô hướng dẫn trẻ phân biệt đồ chơi, chơi  ở các góc chơi.

- Ôn bài : Thơ: Gìơ ngủ.

- Cho trẻ tưới cây ở góc Thiên nhiên.

- Hát : Bé ngoan

- Tiếp tục hướng dẫn trẻ lấy và cất đồ dùng đồ chơi.

 

- Thơ: Gìơ chơi.

- Liên hoan văn nghệ.

- Tuyên dương bé ngoan

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề: Chăn – gối.

 

                                                            

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 10( 4 tuần từ: 5/10 – 30/10/2015)

KHỐI NHÀ TRẺ (24 – 36 tháng)

CHỦ ĐỀ 3 : đồ dùng của bé

TUẦN 4: NHÁNH 4 : Cốc – khăn( 26 -30/10/2015)

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định.

- Ghi chép vào sổ khi có phụ hunh gửi thuốc.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.        

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

- Tiếp tục rền nếp cho trẻ.

- Trò chuyện về cốc, khăn( Công dụng của cốc, khăn : cốc dùng để uống nước hay sữa, khăn dùng để lau

mặt.

Thể dục sáng

- Tập theo nhạc bài hát: “ Đồ dùng của bè” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

- Lưng cúi về phía trước, nghiêng người sang hai bên.

- Mặc quần áo , đi dép, đi vệ sinh , cởi quần áo khi bị bẩn ướt.

- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.

- Biết và tránh 1 số hành động nguy hiểm ( Leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn…) khi được nhắc nhở.

- Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau: Nghe các âm thanh của các nhạc cụ)|

- Vẽ các đường nét khác nhau, di màu, xé, vò, xếp hình.

- Xem tranh.

- Hình tròn- hình vuông.

- Số lượng ( một- nhiều).

- Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.

- Phát âm rõ tiếng.

- Kể lại đoạn chuyện được nghe nhiều lần có gợi ý.

- Lắng nghe nguời lớn đọc sách.

- Thực hiện một số hành vi văn hoá và giao tiếp: Chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ dạ, vâng ạ. Chơi cạnh bạn, không cào cấu bạ

- Thực hiện một số quy định trong sinh hoạt ở nhóm lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định.

- Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ chơi với.

- Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gia

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thơ: Khăn nhỏ

 

 

Nhận biết phân biệt:

Khăn – cốc

 

Truyện: Chiếc xích đu màu đỏ.

 

Hoạt động với đồ vật: Di màu cái khăn

.

 

Âm nhạc: :

Vận động theo nhạc: Chiếc khăn tay.

Nghe: Rửa mặt như Mèo

Chơi trong lớp

-Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp

- Chạy theo hướng thẳng.

- làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau.

- Tập luyện nề nếp thói quen tốt trong ăn uống.

- Luyện tập một số thói quen tốt trong sinh hoạt : ăn chín, uống chín, rửa tay trước khi ăn, lau mặt lau miệng, uống nước sau khi ăn, vứt rác đúng nơi qui định.

- Xúc cơm, uống nước.

- Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định.

- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Tên một số đặc điểm bên ngoài của bản thân.

- Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.

- Biết hát và vận động đơn giản theo một số bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau: Nghe âm thanh của các nhạc cụ.

- Nghe và thực hiện yêu cầu bằng lời nói.

- Lắng nghe người lớn đọc sách.

- Vẽ các đường nét khác nhau, di màu, xé, vò, xếp hình.

- Xem tranh.

Vệ sinh

Ăn – ngủ

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, xúc miệng nước muối.

- Động viên trẻ ăn hết xuất, ăn đa dạng các loại thức ăn.

- Quan tâm những trẻ khó ngủ, trẻ hay đái dầm.

- Hướng dẫn trẻ cất gối, giữ đầu tóc gọn gàng sau khi ngủ dậy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Thánh nhân vĩ nhân( câu 3,4)

- Chơi trò chơi:

Chồng cây chuối.

 

- Truyện : Chiềc xích đu màu đỏ.

- Tiếp tục dạy trẻ nhận biết và hướng dẫn trẻ chơi ở các góc chơi.

- Hát: Cả tuần đều ngoan.

- Cho trẻ chơi trò chơi dân gian :

Quả bóng tròn to.

- Ôn bài :

Ôn truyện: Chiếc ô của thỏ trắng

- Tiếp tục hướng dẫn trẻ lấy và cất đồ dùng đồ chơi

 

Hát: Lời chào buổi sáng.

- Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề:  Cốc khăn.

 

 

TIẾNG ANH

Chủ điểm : “ In the park”

  1. New words

Flower: Bông hoa

One: 1

Sandcastle: Lâu đài cát

Two: 2

Pail: Cái xô

Three: 3

Shovel: Cái xẻng

Four: 4

  1. Model sentences

Hỏi và trả lời nghi vấn.

A: Is this a…?

B: Yes.

A: Is this a pail? (Đây là cái xô phải không?)

B: Yes (Đúng)

III.Song “Is this a pail”

 Is this a pail? Is this a pail?

Yes, it is. Yes, it is.

Is this a pail? Is this a pail?

Yes, it is. Yes, it is.

 

 

sp;

 

 

Viết bình luận