Kế hoạch giáo dục tháng 11 khối C ( 3 - 4 tuổi)

20/ 02/ 2017 4:26:00 CH 0 Bình luận

KHỐI C – THÁNG 11 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN I

Chủ đề : Gia đình ( 3 tuần) ( từ 2/11 -> 27/11/ 2015 )

Nhánh 1: Mẹ của bé ( từ 2/11 -> 6/11/ 2015 )

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Đón tiếp phụ huynh và đỗ trẻ mới đến trường, lớp ( quan tâm, gần gũi trẻ mới)

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.      

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.                                

- Tình hình sức khỏe, trang phục cần thiết cho trẻ khi thời tiết giao mùa. ( giáo viên phối hợp với phụ huynh cùng nhắc trẻ.)

- Trẻ biết tên cô, tên bạn, sở thích.

- Các hoạt động trong ngày, phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn.

- Góc phân vai

- Cô và trẻ cùng chuẩn bị: đồ dùng nấu ăn, rau, củ quả…

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trống cơm ”

Chơi ngoài trời

- Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

- Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn thấy vật thật hoặc tranh ảnh ( thịt, cá , trứng, sữa, rau…)

- Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

+ Thay tất, cởi quần áo..

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

- Thực hiện được yêu cầu đơn giản VD: Cháu hãy lấy quả bóng ném vào rổ.

- Hiểu được từ khát quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa quả…

- Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.

- Nói được điều bé thích, không thích.

- Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật về màu sắc, hình dáng… của các tác phẩm tạo hình

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 + Vận động cơ bản: Bò chui qua cổng.

TC : Nhảy qua con suối.

 

 

+ Khám phá khoa học: Trò chuyện về tên, đặc điểm, sở thích của mẹ.

+ Tạo hình:

In hoa tặng mẹ ( đề tài)

+ Làm quen với toán:

So sánh 2 đối tượng về kích thước: To hơn – nhỏ hơn.

+ Thơ: Gió từ tay mẹ.

 

Chơi trong lớp

- Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay.

- Xếp chồng các hình khối khác nhau.

- Xé, dán giấy.

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn thấy vật thật hoặc tranh ảnh ( thịt, cá , trứng, sữa, rau…)

- Biết tên một số món ăn hằng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau….

- Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun sôi…

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

- Nhận biết một và nhiều.

- Thực hiện được yêu cầu đơn giản VD: Cháu hãy lấy quả bóng ném vào rổ.

- Hiểu được từ khát quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa quả…

- Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

- Nói rõ các tiếng.

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân

- Nói được điều bé thích, không thích.

- Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.

- Cố gắng thực hiện công việc đơn giản khi được giao: chia giấy vẽ, xếp đồ chơi…

- Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

- Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi.

- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật về màu sắc, hình dáng… của các tác phẩm tạo hình.

- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.                   

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi:  Chuyển hạt bằng tay.

- Lễ giáo phép tắc người con – đoạn 6.

- Ôn bài: VĐ – tay thơm tay ngoan.

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Trò chơi dân gian: Chuyển tăm

- Lễ giáo phép tắc người con – đoạn 6.

- Trò chơi dân gian: lộn cầu vồng.

Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô

- Ôn bài: Thơ – Gió từ tay mẹ

- Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi ra về.             

- Trẻ tự giác chào cô và bố mẹ.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể về mẹ.

                 

KHỐI C – THÁNG 11 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN II

Chủ đề : Gia đình ( 3 tuần) ( từ 2/11 -> 27/11/ 2015 )

Nhánh 2: Bố của bé ( từ 9/11 -> 13/11/2015 )

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Đón tiếp phụ huynh và đỗ trẻ mới đến trường, lớp ( quan tâm, gần gũi trẻ mới)

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.      

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

-  Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Các hoạt động trong ngày ( 7h15 giờ đến lớp, bạn nào đến sớm nhất lớp mình? Ai đến muộn nhất? bạn nào chào bố mẹ, cô rõ ràng…)

- Trẻ biết tên cô, tên bạn, sở thích.

- Góc xây dựng: âm nhạc

- Cô và trẻ cùng chuẩn bị: xắc xô, phách, trống, áo choàng, nhạc bài hát theo chủ đề, mú múa…

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trống cơm”

Chơi ngoài trời

- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

- Nghe các bài hát, bản nhạc( nhạc thiếu nhi, dân ca)

- Cố gắng thực hiện công việc đơn giản khi được giao: xếp đồ chơi…

- Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận.

- Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

- Nói rõ các tiếng.

-  So sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn – nhỏ hơn; dài hơn – ngắn hơn; cao hơn – thấp hơn; bằng nhau.

- Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hằng ngày.

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun sôi…

- Nhận biết trang phục theo thời tiết:

+ Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép đi giày khi đi học.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm:

+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

- Lăn bóng với cô.

- Ném xa bằng 1 tay.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

+ Vận động cơ bản:

 Đi trong đường hẹp.

+ Trò chơi: Ném bóng qua dây.

+ Khám phá khoa học: Trò chuyện về tên, đặc điểm, sở thích của bố.

 

+ Tạo hình: Vẽ quà tặng bố ( đề tài)

+ Truyện: Quà tặng mẹ.

 Âm nhạc:

+ Nội dung trọng tâm: ( Dạy hát ) Cho con.

 + Nội dung kết hợp: ( Nghe) Niềm vui gia đình.

Chơi trong lớp

- Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang tạo thành bức tranh đơn giản.

- Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.

- Nghe các bài hát, bản nhạc( nhạc thiếu nhi, dân ca)

- Hát tự nhiên hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận.

- Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.

- Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết xếp, cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

- Trả lời và đặt các câu hỏi: “ Ai?, Cái gì? ở đâu, Khi nào”

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.

- So sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn – nhỏ hơn; dài hơn – ngắn hơn; cao hơn – thấp hơn; bằng nhau.

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi.

- Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

+ Rửa tay, lau mặt, súc miệng.

+ Thay tất, cởi quần áo…

- Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Bò theo hướng thẳng.

- Đi thay đổi tốc độ theo dích dắc.

- Sử dụng kéo, bút.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi : chuyển hạt bằng thìa.

- 12 câu lời dạy của Thánh nhân vĩ nhân.

- Trò chơi: Cưỡi ngựa nhong nhong.

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

 

- Trò chơi: Cài khuy áo.

- Lời day của Đức Khổng Tử: Đoạn 1-> 4.

- Trò chơi dân gian: Chồng nụ chồng hoa

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô.

- Ôn bài: Truyện -  Quà tặng mẹ

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi ra về.

- Trẻ tự giác chào cô và bố mẹ.                                           

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể về bố.

                   

 

KHỐI C – THÁNG 11 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN III

Chủ đề : Gia đình ( 3 tuần) ( từ 2/11 -> 27/11/ 2015 )

Nhánh Sự kiện 20/11 ( từ 16/11 -> 20/11 /2015 )

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

- Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Các hoạt động trong ngày ( 8h giờ tập thể dục các con xếp hàng như thế nào? Có nhạc các con làm gì?..)

- Góc thư viện: tạo hình

+ Cô và trẻ cùng chuẩn bị: giấy màu, giấy A4, bút sáp, màu nước…. in, làm thiệp tặng cô.

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trống cơm”

Chơi ngoài trời

- Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang.

- Biết tránh nơi nguy hiểm ( hồ ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi… ) khi được nhắc nhở.

- Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+ Không leo trèo bàn ghế, lan can.

- Nói được tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo.

- Nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

- Nhận biết phía trên – phía dưới; phía trước – phía sau cảu bản thân.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

- Trả lời và đặt các câu hỏi: “ Ai?, Cái gì? ở đâu, Khi nào”

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

- Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết xếp, cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

- Biết chào hỏi và nói lời cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.

- Chờ đến lượt.

- Yêu mến bố, mẹ, anh chị, em ruột.

- Hát tự nhiên hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 Âm nhạc:

+ Nội dung trọng tâm: ( Vận động )

Cho con

 + Nội dung kết hợp: ( Nghe) Cô giáo em là hoa Êban.

+  Khám phá khoa học: Trò chuyện về ngày 20/11.

+ Tạo hình: Dán hoa tặng cô ( đề tài)

+ Thơ: Bàn tay cô giáo.

 

 

 

 

 

+ Làm quen với toán:

So sánh 2 đối tượng về kích thước: Dài hơn – ngắn hơn.

Chơi trong lớp

- Tô vẽ nguệch ngoạc.

- Lăn bóng với cô.

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun sôi…

- Nhận biết trang phục theo thời tiết:

+ Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép đi giày khi đi học.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm:

+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

- Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm ( bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…) khi được nhắc nhở.

- Nói được tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình, địa chỉ gia đình.

- Nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

- Nhận dạng và gọi tên các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mắt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

- Kể lại sự việc.

- Biết chào hỏi và nói lời cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.

- Chờ đến lượt.

- Yêu mến bố, mẹ, anh chị, em ruột.

- Chơi hòa thuận với bạn.

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Nhận xét các sản phẩm tạo hình.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Ôn bài: Vận động bài hát – Tay thơm tay ngoan

- Lễ giáo phép tắc người con –đoạn 7

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Lời day của Đức Khổng Tử: Đoạn 1-> 4.

- Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê.

 

- Trò chơi dân gian: Thả đỉa ba ba.

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô.

 

- Ôn bài: Thơ: Bàn tay cô giáo

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi về.

- Trê tự giác chào cô và bố mẹ.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.               

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể về ngày nhà giáo Việt Nam.

               

KHỐI C – THÁNG 11 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN IV

Chủ đề : Gia đình ( 3 tuần) ( từ 2/11 -> 27/11/ 2015 )

Nhánh 3: Đồ dùng để ăn, uống  ( từ 23/11 -> 27/11 /2015 )

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.                        

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn

- Các hoạt động trong ngày ( 8h30 giờ học – Chúng mình phải làm gì? Khi trả lời câu hỏi thì thế nào? Khi vẽ, tô… con sẽ làm gì?...)

- Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Góc âm nhạc: phân vai – Đóng vai cô bán hàng

- Cô và trẻ cùng chuẩn bị: hoa quả, bánh kẹo, tiền…

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân kết hợp với nhạc bài hát “ Trống cơm ”

Chơi ngoài trời

- Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

- Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Chơi hòa thuận với bạn.

- Nhận biết hành vi “ đúng”- “ sai”, “ tốt”- “xấu”

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuốc sống ( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ…)

- Nhận biết tay phải – tay trái của bản thân.

- Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, tết trung thu… qua trò chuyện, tranh ảnh.

- Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+ Không nghịch các vật sắc nhọn.

+ Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp

- Bật xa 20 – 25 cm.

- Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Âm nhạc:

+ Nội dung trọng tâm:

( Hát ) Mời bạn ăn

+ Nội dung kết hợp:

( Nghe) Bé khỏe bé ngoan.

 

+ Khám phá khoa học: Thảo luận về cái cốc, bát, thìa.

 

+ Thơ: Bạn của bé.

+  Tạo hình: Nặn đôi đũa ( đề tài )

+ Làm quen với toán: Nhận biết phía trên – phía dưới của bản thân

 

Chơi trong lớp

- Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

- Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc

- Nhận biết hành vi “ đúng”- “ sai”, “ tốt”- “xấu”

- Tiết kiệm điện nước.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối.

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuốc sống ( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ…)

- Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.

- Thích vẽ, viết nguệch ngoạc.

- Nhận biết tay phải – tay trái của bản thân.

- Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, tết trung thu… qua trò chuyện, tranh ảnh.

- Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+ Không cươì đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

+ Không tự lấy thuốc uống.

+ Không leo trèo bàn ghế, lan can.

+ Không nghịch các vật sắc nhọn.

+ Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

- Cài, cởi cúc.

- Bật tại chỗ.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi về sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.                                   

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.                          

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- TC: Xâu dây giày.

- Lễ giáo phép tắc người con -  đoạn 6, 7

- Trò chơi dân gian: Xin lửa

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Ôn bài: Thơ – Bạn của bé

- Trò chơi dân gian: tập tầm vông.

 

- 12 câu lời dạy của thánh nhân vĩ nhân:

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô.

 

- TC: Chuyển hạt bằng kẹp đá.

 - Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Nhắc nhở trẻ cất đồ dùng đồ chơi, chào cô và bố mẹ.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi về.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.           

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Sự kiện

- Hứng thú kể về các đồ dùng để ăn.

                 

I. New words

- Ball: Quả bóng.

- Train: tàu hỏa.

- Teddy bear: Gấu bông.

- Kite: Cái diều.

II. Model sentences.

 It's a...

- It's a ball. (Nó là 1 quả bóng)

III. Song " What's this?"

What's this? What's this?

It's a ball, a ball, a ball.

It's a ball.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                      

 

 

 

 

 

Viết bình luận