Kế hoạch giáo dục tháng 4/2016 khối B (4 - 5 tuổi)

20/ 02/ 2017 4:26:37 CH 0 Bình luận

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 4 ( 4 TUẦN)

KHỐI B( 4-5 TUỔI)

Tuần I: Sự kiện Tết Hàn Thực (4/4- 8/4)

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở ân cần với trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, ba lô lên giá

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.

Trò chuyện

- Các hoạt động trong ngày( vd: 7h15 giờ đến lớp: bạn nào đến sớm nhất lớp mình? Ai đến muộn nhất? có những bạn nào ăn sáng?)..

- Nhiệm vụ trực nhật của trẻ(vd: giờ ăn: hôm nay bạn nào chia cơm? Bạn nào chia thìa? Có mấy bạn kê bàn?

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

- Tên cô, sở thích.

- Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân.

- Tuần này diễn ra sự kiện gì? Trong ngày Tết Hàn Thực mọi người thường làm gì?

- Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để lơn lên và khỏe mạnh: vitamin và muối khoáng, chất béo, chất đạm, chất bột đường….

- Góc phân vai: Trẻ đóng vai người bán hàng, người mua hàng

Chuẩn bị: Các loại rau củ quả, trái cây, nước uống, bột nặn bánh, mật, vừng…

 

Thể dục sáng

* Tập theo nhạc:  Bài “ Mẹ ơi tại sao ”

 - KĐ: Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi

- Trọng Động: Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp( Tay, lườn, chân, bụng, bật)

- Hồi tĩnh: Hít vào thở ra nhẹ nhàng.

 

Chơi ngoài trời

- Chạy chậm 60 - 80m.

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3 -4 m.

- Trèo qua ghế dài 1,5 x 30cm.

- Nói được tên 1 số món ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo….

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Không uống nước lã.

- Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2, 3 đồ dùng, đồ chơi.

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng

- Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5

-  Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm

- Nghe hiểu và làm theo hai ba yêu cầu     

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

- Nhận biết một số trạng thái, cảm xúc ( buồn, vui, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ , giọng nói, tranh ảnh

- Biểu lộ trạng thái, cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vẽ nặn, xếp hình

- Kính yêu Bác Hồ

 

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thể chất:

Vận động cơ bản: Chạy thay đổi vận tốc theo hiệu lệnh.

Nội dung kết hợp: Tung bóng với người đối diện.

Khám phá khoa học:

Quan sát và thảo luận về đặc điểm, mùi vị, hình dáng bánh trôi.

 

Thơ :

Các loại bánh

Toán:

Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân ( phía trên, phía dưới)

Tạo hình:

Nặn bánh trôi

( ĐT)

 

 

 

 

 

Chơi trong lớp

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3 -4 m.

- Thịt, cá…có nhiều chất đạm

- Nói được tên 1 số món ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo….

- Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn…

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1, 2 dấu hiệu.

- Quan sát phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng

- Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường.

-  Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm

- Nghe hiểu và làm theo hai ba yêu cầu

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức

- Nghe hiểu nội dung truyện kể truyện đọc phù hợp với độ tuổi

- Nghe các bài hát, bài thơ, tục ngữ, ca dao, đồng dao, câu đố hợp với độ tuổi

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

- Nghe các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca)

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

- Tên, tuổi, giới tính

- Sở thích, khả năng của bản thân

- Nhận biết một số trạng thái, cảm xúc ( buồn, vui, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ , giọng nói, tranh ảnh.

 

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh

- Trẻ đọc lời cảm ơn trước khi ăn

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết.

- Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật.

- Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường.

- Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp: cháy, ngã chảy máu.

- Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh

- Làm quen một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông…)

- Nhận dạng một số chữ cái.

 

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Làm quen chữ cái:  g ,y  

- Trò chơi dân gian: “ Chi chi chành chành”

- Ôn trả lời các câu hỏi của cô về đặc điểm, mùi vị, hình dáng của bánh trôi.

- Ôn: 12 câu nói của thánh nhân vĩ nhân.

- Ôn bài thơ: Các loại bánh

- Trò chơi dân gian: “ Rồng rắn lên mây”.

-Ôn bài: Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân ( phía trên, phía dưới)

- Sắp xếp, vệ sinh đồ dùng đồ chơi.

 

- Làm vở bài tập Toán.( bài 4, bài 19)

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Chào hỏi ra về, lấy đồ dùng cá nhân

- Môi trường lớp gọn gàng, sạch sẽ

- Nhắc trẻ đi vệ sinh sau giờ uống sữa và trước khi về

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe học tập của trẻ trong ngày

- Quan tâm, quan sát đến trang phục, đầu tóc, mặt mũi của trẻ.

- Trò chuyện về sự kiện Tết Hàn Thực

                   

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 4 (4 TUẦN)

KHỐI B( 4-5 TUỔI)

Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên

Tuần II: Nhánh 2: Mưa (11/4 - 15/4)

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở ân cần với trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, ba lô lên giá

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.

Trò chuyện

- Các hoạt động trong ngày( vd: 7h15 giờ đến lớp: bạn nào đến sớm nhất lớp mình? Ai đến muộn nhất? có những bạn nào ăn sáng?)..

- Nhiệm vụ trực nhật của trẻ(vd: giờ ăn: Hôm nay bạn nào pha nước muối? Bạn nào chia thìa?...)

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

- Trò chuyện về các hiện tượng thời tiết (vd: Mưa, nắng…)

- Góc âm nhạc: Trẻ hát, múa các bài hát về hiện tượng tự nhiên

 + Chuẩn bị: Nhạc, trang phục, dụng cụ biểu diễn..

Thể dục sáng

* Tập theo nhạc:  Bài “ Hạt mưa và em bé ”

- KĐ: Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi

- Trọng Động: Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp( Tay, lườn, chân, bụng, bật)

- Hồi tĩnh: Hít vào thở ra nhẹ nhàng.

Chơi ngoài trời

- Tung bắt bóng với người đối diện

- Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.

- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết và ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.

- Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép đi giày khi đi học.

- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt.

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm.

- Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người

- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm

- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức

- Nghe các bài hát, bài thơ, tục ngữ, ca dao, đồng dao, câu đố hợp với độ tuổi

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương đất nước

- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng

- Chờ đến lượt, hợp tác

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Âm nhạc:

Nội dung trọng tâm (Dạy hát): Mây và gió

Nội dung kết hợp (Nghe): Mưa rơi

Khám phá khoa học:

Quan sát và Thảo luận về hiện tượng mưa ( trước khi mưa, khi mưa, sau khi tạnh mưa )

Thơ:

Mưa

 

 

Toán:

Đo dung tích một vật bằng một đơn vị đo

Tạo hình:

Vẽ mưa

( Ý thích )

 

Chơi trong lớp

- Bò dích dắc qua 5 điểm.

- Tung bắt bóng với người đối diện.

- Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Không uống nước lã.

- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây .

- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi

- Nói rõ để người nghe có thể hiểu được

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Bày tỏ tình cảm nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng câu đơn câu ghép

-  Kể lại sự việc theo trình tự

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng / đường nét.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng / đường nét.

- Biểu lộ trạng thái, cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vẽ nặn, xếp hình

- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng

- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép

 

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn…

- Tự cầm bát, thìa, xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều các loại thức ăn khác nhau.

- Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường.

- Nói rõ để người nghe có thể hiểu được

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp

- Bày tỏ tình cảm nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng câu đơn câu ghép

- Kể lại sự việc theo trình tự

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Làm quen g, y

- Ôn trả lời về lợi ích của mưa đối với cây cối

- Ôn bài hát: Mây và gió

- Đọc 12 câu nói của thánh nhân vĩ nhân.

- Ôn bài thơ “Mưa”

- Trò chơi dân gian: “rồng rắn lên mây”

- Ôn đo dung tích một vật bằng một đơn vị đo

- Sắp xếp, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi

- Montessori: kĩ năng đan tết, xâu dây giày, cài khuy.

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Chào hỏi ra về, lấy đồ dùng cá nhân

- Môi trường lớp gọn gàng, sạch sẽ

- Nhắc trẻ đi vệ sinh sau giờ uống sữa và trước khi về

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe học tập của trẻ trong ngày

- Quan tâm, quan sát đến trang phục, đầu tóc, mặt mũi của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú kể về lợi ích của mưa

                   

    KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 4 (4 TUẦN)

KHỐI B( 4-5 TUỔI)

Chủ đề: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

Tuần 3: Nhánh 3: Nước ( 18/4-22/4)

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở ân cần với trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, ba lô lên giá

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.

 

Trò chuyện

- Các hoạt động trong ngày( vd: 7h15 giờ đến lớp: bạn nào đến sớm nhất lớp mình? Ai đến muộn nhất? có những bạn nào ăn sáng?)..

- Nhiệm vụ trực nhật của trẻ(vd: giờ ăn: hôm nay bạn kê bàn? Bạn nào chia thìa?...)

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

- Trò chuyện về đặc điểm và lợi ích của trời mưa

- Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để lơn lên và khỏe mạnh: vitamin và muối khoáng, chất béo, chất đạm, chất bột đường….

- Góc học tập: Trẻ đo dung tích một vật bằng 1đon vị đo; tìm hiểu các trạng thái của nước( lỏng, rắn..)

  + Chuẩn bị: Chai, phễu, nước, chậu đựng, cốc, thẻ số, đá trong tủ lạnh…

Thể dục sáng

* Tập theo nhạc:  Bài “ Giọt mưa và em bé”

 - KĐ: Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi

- Trọng Động: Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp( Tay, lườn, chân, bụng, bật)

- Hồi tĩnh: Hít vào thở ra nhẹ nhàng.

 

Chơi ngoài trời

- Tung bắt bóng với người đối diện

- Trèo qua ghế dài 1,5 x 30cm.

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3 -4 m

 - Không ăn thức ăn có mùi ôi, không ăn lá, quả lạ...không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống

thuốc khi không được phép của người lớn.

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt

Nhận ra những nơi như hồ, ao, mương nước, suối, bể chưa nước…là nơi nguy hiểm không được chơi gần

-Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát , sỏi.

-.Đo dung tích bằng một đơn vị

-Bày tỏ tình cảm nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng câu đơn câu ghép

-Bày tỏ tình cảm nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng câu đơn câu ghép

-Nói rõ để người nghe có thể hiểu được

-Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

-Phân biệt hành vi “ đúng- sai”; “ tốt – xấu”

-Quan tâm giúp đõ bạn

- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình

-Sự khác nhau giữa ngày và đêm.

 

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

 

Thứ 4

Thứ 5

 

Thứ 6

 

Thể chất

Vận động cơ bản:

Ném trúng đích bằng một tay.

Nội dung kết hợp:

Chạy thay đổi vận tốc theo hiệu lệnh.

Khám phá khoa học:

Quan sát và Thảo luận về đặc điểm, lợi ích của nước.

Toán:

Đo dung tích một vật bằng 2 đơn vị đo.

Thơ:

 Nước

Tạo hình:

Sáng tạo từ hình giọt nước.

 (ý thích)

Chơi trong lớp

- Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối.

- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô

- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt.

- Một số đặc điểm, tính chất của nước

- Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo

- Làm quen một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông…)

- Trả lời và đặt câu hỏi: “ ai, cái gì? ở đâu? , khi nào? Để làm gì?’

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp hoàn cảnh khi được nhắc nhở

- Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện

- Bày tỏ tình cảm nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng câu đơn câu ghép

- Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng / đường nét.

- Sử dụng các kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng / đường nét.

-Quan tâm giúp đõ bạn

- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình

- Chờ đến lượt, hợp tác

- Tô, vẽ hình

- Xé, cắt đường thẳng

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt

- Không uống nước lã.

- Trả lời và đặt câu hỏi: “ ai, cái gì? ở đâu?

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp hoàn cảnh khi được nhắc nhở

- Sử dụng các từ như : mời cô, mời bạn, cảm ơn xin lỗi trong giao tiếp

- Quan tâm giúp đõ bạn

- Chờ đến lượt, hợp tác

- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Làm quen chữ cái g, y

- Trò chơi dân gian: “nu na nu nống”

- Ôn trả lời các câu hỏi về nước

- Đọc”Lời dạy của Đức Khổng Tử”.

- Ôn bài thơ

 “ Nước”

- Trò chơi dân gian: “ Kéo cưa lừa xẻ ”

- Ôn đo dung tích một vật bằng 2 đơn vị đo.

- Sắp xếp, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi

- Montessori: kể truyện theo tranh; Domino; dán hình.

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Chào hỏi ra về, lấy đồ dùng cá nhân

- Môi trường lớp gọn gàng, sạch sẽ

- Nhắc trẻ đi vệ sinh sau giờ uống sữa và trước khi về

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe học tập của trẻ trong ngày

- Quan tâm, quan sát đến trang phục, đầu tóc, mặt mũi của trẻ.

                   

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 4(4 TUẦN)

KHỐI B( 4-5 TUỔI)

Chủ đề: Quê hương

Tuần 4: Nhánh 1: Hồ Gươm (25/4 – 29/4)

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở ân cần với trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, ba lô lên giá

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.

Trò chuyện

- Các hoạt động trong ngày( vd: 7h15 giờ đến lớp: bạn nào đến sớm nhất lớp mình? Ai đến muộn nhất? có những bạn nào ăn sáng?)..

- Nhiệm vụ trực nhật của trẻ(vd: giờ ăn: hôm nay bạn nào pha nước muối? Bạn nào chia khăn?...)

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

- Trò chuyện về vẻ đẹp của Hồ Gươm, Tháp Rùa,cầu Thê Húc

- Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để lơn lên và khỏe mạnh: vitamin và muối khoáng, chất béo, chất đạm, chất bột đường….

- Trả lời và đặt câu hỏi: “ ai, cái gì? ở đâu?

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp hoàn cảnh khi được nhắc nhở

- Góc tạo hình: Vẽ cảnh đẹp hồ gươm

Chuẩn bị: giấy a4,sáp màu

Thể dục sáng

* Tập theo nhạc:  Bài “ Em yêu thủ đô ”

 - KĐ: Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi

- Trọng Động: Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp( Tay, lườn, chân, bụng, bật)

- Hồi tĩnh: Hít vào thở ra nhẹ nhàng.

Chơi ngoài trời

- Bật qua vật cản 10 – 15cm.

- Nhảy lò cò 3m.

- Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối.

- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.

- Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu

- .Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết

-  Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

- . Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát , sỏi.

- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác: phía trước- phía sau; phía trên – phía dưới; phía phải- phía trái.

- Sử dụng các từ như : mời cô, mời bạn, cảm ơn xin lỗi trong giao tiếp

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp hoàn cảnh khi được nhắc nhở

- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

- Bảo vệ chăm sóc, con vật, cây cối

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Âm nhạc:

Nội dung trọng tâm

Dạy hát: Cùng múa hát mừng xuân

Nội dung kết hợp

Nghe hát: Mùa xuân đến rồi.

Khám phá khoa học:

Quan sát và trò chuyện về vẻ đẹp của Hồ Gươm (Tháp Rùa, Cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn).

Truyện:

Sự tích Hồ Gươm.

 

 

 

 

Toán:

 Xác định vị trí đồ vật so với bản thân (phía trái, phía phải)

Tạo hình:

Vẽ tháp rùa

 (đề tài)

 

 

 

 

Chơi trong lớp

- Gập giấy.

- Lắp ghép hình.

- Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước

- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác: phía trước- phía sau; phía trên – phía dưới; phía phải- phía trái

- Đo dung tích bằng một đơn vị

- Chọn sách để xem

- Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh

- Nhận dạng một số chữ cái

- Làm quen với cách đọc và viết tiếng việt

+ Hướng đọc viết từ trái sang phải từ trên xuống dưới

     + Hướng viết của các nét chữ, đọc ngắt nghỉ sau các dấu

- Giữ gìn và bảo vệ sách

- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

- Phối hợp các  nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.

- Đặt tên cho sản phẩm của mình

- Phân biệt hành vi “ đúng- sai”; “ tốt – xấu”

- Tiết kiệm điện nước

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- .Thịt, cá…có nhiều chất đạm

- Nói được tên 1 số món ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo….

- Tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, đánh răng.

- Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn…

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng,đồ chơi quen thuộc.

- Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân.

- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm

- Nghe hiểu và làm theo hai ba yêu cầu

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức

- Nhận biết một số trạng thái, cảm xúc ( buồn, vui, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ , giọng nói, tranh ảnh

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Làm quen g, y chữ cái

- Trò chơi dân gian: “kéo cưa lừa xẻ

- Ôn trả lời các câu hỏi của cô về vẻ đẹp của Hồ Gươm, cầu thê húc.

- Trẻ hát bài “em yêu thủ đô”

- Làm vở vẽ của trẻ.( bài 20)

- Trò chơi dân gian: “Rồng rắn lên mây”

- Trẻ đọc lời dạy của đức Khổng Tử

- Ôn xác định vị trí đồ vật so với bản thân (phía trái,phía phải)

- Sắp xếp, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi

- Montessori: kĩ năng tết tóc, gắp hạt)

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Chào hỏi ra về, lấy đồ dùng cá nhân

- Môi trường lớp gọn gàng, sạch sẽ

- Cài, cởi cúc áo, xâu, buộc dây

- Nhắc trẻ đi vệ sinh sau giờ uống sữa và trước khi về

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe học tập của trẻ trong ngày

- Quan tâm, quan sát đến trang phục, đầu tóc, mặt mũi của trẻ.

Chủ đề

 

- Trẻ hứng thú kể về vẻ đẹp Hồ Gươm, Cầu Thê Húc

                   

 

 

 

 

 

 

 

Viết bình luận