Kế hoạch giáo dục tháng 5/2016 khối C (3 - 4 tuổi)

20/ 02/ 2017 4:26:42 CH 0 Bình luận

KHỐI C – THÁNG 5 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN I

 Chủ đề 10: Quê hương ( từ ngày 25/4 -> 6/5/2016)

Nhánh 2: Món ăn Hà Nội ( từ ngày 2/5 -> 6/5/2016)

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Đón tiếp phụ huynh và đỗ trẻ mới đến trường, lớp ( quan tâm, gần gũi trẻ mới)

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.   

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.                             

- Tình hình sức khỏe, trang phục cần thiết cho trẻ khi thời tiết giao mùa. ( giáo viên phối hợp với phụ huynh cùng nhắc trẻ.)

- Trẻ biết tên cô, tên bạn, sở thích.

- Các hoạt động trong ngày, phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn.

- Góc xây phân vai: Bán hàng

- Cô và trẻ cùng chuẩn bị: Một số loại bánh, tiền….

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trống cơm ”

Chơi ngoài trời

- Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

- Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

- Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

+ Rửa tay, lau mặt, súc miệng.

+ Thay tất, cởi quần áo…

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

- Thực hiện được yêu cầu đơn giản VD: Cháu hãy lấy quả bóng ném vào rổ.

- Hiểu được từ khát quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa quả…

- Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.

- Nói được điều bé thích, không thích.

- Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.

- Cố gắng thực hiện công việc đơn giản khi được giao: xếp đồ chơi…

- Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

 

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

+ PTTC: Vận động cơ bản: Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng dọc ( đầu – chân)

 + Trò chơi: Bật qua con suối.

Khám phá khoa học: Thảo luận và trải nghiệm món bánh cuốn.

 

Tạo hình: Nặn bánh ( ý thích )

 

Truyện: Ngôi nhà hoa quả.

Làm quen với toán: Đếm đến 5. Nhận biết nhóm có 5 đối tượng.

Chơi trong lớp

- Đi trong đường hẹp.

- Trườn theo hướng thẳng.

- Bò chui qua cổng.

- Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+ Không cươì đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

+ Không tự lấy thuốc uống.

+ Không leo trèo bàn ghế, lan can.

+ Không nghịch các vật sắc nhọn.

+ Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.

- Nhận biết phía trên – phía dưới; phía trước – phía sau của bản thân.

- Nhận biết tay phải – tay trái của bản thân.

- Thực hiện được yêu cầu đơn giản VD: Cháu hãy lấy quả bóng ném vào rổ.

- Hiểu được từ khát quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa quả…

- Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

- Nói rõ các tiếng.

- Chơi hòa thuận với bạn.

- Nhận biết hành vi “ đúng”- “ sai”, “ tốt”- “xấu”

- Tiết kiệm điện nước.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối

- Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi .

- Đặt tên cho sản phẩm của mình.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.               

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi: Khuôn hình.

- Lễ giáo phép tắc người con – đoạn 6.

- Trò chơi dân gian: Chi chi chành chành

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Trò chơi: Cài, cởi khuy áo.

- Cho trẻ làm vở toán: Bài 15

- Trò chơi dân gian: Kéo co

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô

- Ôn bài: Truyện: Ngôi nhà hoa quả

 - Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi ra về.         

- Trẻ tự giác chào cô và bố mẹ.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể về món ăn Hà Nội

                 

KHỐI C – THÁNG 5 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN II

Chủ đề 11: Bác Hồ ( 2 tuần) ( từ 9/5 -> 20/5/ 2016 )

Nhánh 1: Bác Hồ với các cháu thiếu nhi ( từ 9/5 -> 13/5/2016)

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Đón tiếp phụ huynh và đỗ trẻ mới đến trường, lớp ( quan tâm, gần gũi trẻ mới)

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.   

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

-  Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Các hoạt động trong ngày ( 7h15 giờ đến lớp, bạn nào đến sớm nhất lớp mình? Ai đến muộn nhất? bạn nào chào bố mẹ, cô rõ ràng…)

- Trẻ biết tên cô, tên bạn, sở thích.

- Góc âm nhạc: Hát các bài hát theo chủ đề

- Cô và trẻ cùng chuẩn bị: nhạc bài hát, trống, sắc xô, mũ múa…

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trời nắng trời mưa”

Chơi ngoài trời

- Bước lên, xuống bục cao ( cao 30cm).

- Ném xa bằng 1 tay.

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun sôi…

- Nhận biết trang phục theo thời tiết:

+ Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép đi giày khi đi học.

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn thấy vật thật hoặc tranh ảnh ( thịt, cá , trứng, sữa, rau…)

- Hiện tượng nắng, mưa, nóng lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.

- Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm.

- Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hằng ngày.

- Xếp xen kẽ.

- Nhận biết một và nhiều.

- Nói rõ các tiếng.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

- Trả lời và đặt các câu hỏi: “ Ai?, Cái gì? ở đâu, Khi nào”

- Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận.

- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

- Nghe các bài hát, bản nhạc( nhạc thiếu nhi, dân ca).

- Hát tự nhiên hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

- Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Âm nhạc:

+ Nội dung trọng tâm:

( Hát ) Em mơ gặp Bác Hồ.

+ Nội dung kết hợp:

 ( Nghe) Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng.

Khám phá khoa học: Quan sát và thảo luận về tình cảm của Bác đối với các cháu thiếu nhi. ( chia quà và múa hát)

Tạo hình: Sưu tầm tranh ảnh Bác Hồ để làm sách.

( đề tài)

Thơ: Ảnh Bác.

Làm quen với toán: Thêm bớt trong phạm vi 5.

Chơi trong lớp

- Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang.

- Bật về phía trước.

- Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay.

- Đan tết.

- Nhận biết trang phục theo thời tiết:

+ Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép đi giày khi đi học.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm:

+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

- Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm ( bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…) khi được nhắc nhở.

- Nói được tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo.

- Nói được tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi, các hoạt động của trẻ ở trường khi được hỏi và trò chuyện.

- Xếp tương ứng 1 – 1.

- Nhận dạng và gọi tên các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

- Trả lời và đặt các câu hỏi: “ Ai?, Cái gì? ở đâu, Khi nào”

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mắt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết xếp, cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

- Biết chào hỏi và nói lời cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.

- Chờ đến lượt.

- Yêu mến bố, mẹ, anh chị, em ruột.

- Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

- Nghe các bài hát, bản nhạc( nhạc thiếu nhi, dân ca)

- Nhận xét các sản phẩm tạo hình.

- Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi : Đôminô

- Trò chơi dân gian: Cắp cua.

- Cho trẻ làm vở bé tập vẽ: Bài 19

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Trò chơi: bé chơi với Đômino

- Lời day của Đức Khổng Tử: Đoạn 2.

- Ôn bài: Thơ – Ảnh Bác

- Sắp xếp đồ dùng cá nhân: Khăn, cốc, dép, ba lô.

- Trò chơi dân gian: Nu na nu nống.

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi ra về.

- Trẻ tự giác chào cô và bố mẹ.                                         

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể về Bác Hồ

                   

 

KHỐI C – THÁNG 5 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN III

Chủ đề 11: Bác Hồ ( 2 tuần) ( từ 9/5 -> 20/5/ 2016 )

Nhánh 2: Quê Hương Bác Hồ ( từ 16/5 -> 20/5/2016)

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

- Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Các hoạt động trong ngày ( 8h giờ tập thể dục các con xếp hàng như thế nào? Có nhạc các con làm gì?..)

- Góc tạo hình: Bé tập làm họa sĩ

+ Cô và trẻ cùng chuẩn bị: Giấy, bút sáp, màu nước…

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trống cơm”

Chơi ngoài trời

- Ném trúng đích bằng 1 tay.

- Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng dọc.

- Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm ( bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…) khi được nhắc nhở.

- Biết tránh nơi nguy hiểm ( hồ ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi… ) khi được nhắc nhở.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm:

+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.

- Nói được tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi, các hoạt động của trẻ ở trường khi được hỏi và trò chuyện.

- Nhận biết tay phải – tay trái của bản thân.

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mắt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ.

- Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết xếp, cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

- Biết chào hỏi và nói lời cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.

- Chờ đến lượt.

- Yêu mến bố, mẹ, anh chị, em ruột.

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

+ PTTC: Vận động cơ bản: Bật xa 20 – 25 cm.

+ TC: Hái hoa

Khám phá khoa học: Quan sát và thảo luận quê hương Bác.

Tạo hình: Vẽ ao cá ( đề tài)

Thơ: Bác Hồ của em.

 

Âm nhạc:

Làm quen dụng cụ âm nhạc: Trống

Chơi trong lớp

- Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng dọc.

- Xếp chồng các hình khối khác nhau.

- Xé, dán giấy.

- Sử dụng kéo, bút.

- Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

+ Rửa tay, lau mặt, súc miệng.

+ Thay tất, cởi quần áo…

- Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun sôi…

- Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, tết trung thu… qua trò chuyện, tranh ảnh.

- So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn. Biết gộp hai nhóm đối tượng và đếm.

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

- Kể lại truyện đã được nghe có sự giúp đỡ.

- Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ .

- Kể lại sự việc.

- Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận.

- Kính yêu Bác Hồ.

- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

- Hát tự nhiên hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang tạo thành bức tranh đơn giản.

- Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi: Đômi nô

- Lễ giáo phép tắc người con –đoạn 7

- Cho trẻ làm vở thủ công: 16

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Lời day của Đức Khổng Tử: Đoạn 3

- Trò chơi dân gian: Trời sáng trời tối.

 

- Trò chơi: Bé chơi với khuôn hình.

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô.

 

- Ôn bài: Thơ: Bác Hồ của em.

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi về.

- Trẻ tự giác chào cô và bố mẹ.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.          

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể về ao cá Bác Hồ

                 

KHỐI C – THÁNG 5 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN IV

Chủ đề 11: Bác Hồ ( 2 tuần) ( từ 9/5 -> 20/5/ 2016 )

Nhánh sự kiện: Tổng kết năm học ( từ 23/5 -> 27/5/2016)

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.                     

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn

- Các hoạt động trong ngày ( 8h30 giờ học – Chúng mình phải làm gì? Khi trả lời câu hỏi thì thế nào? Khi vẽ, tô… con sẽ làm gì?...)

- Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Góc xây dựng: Xây phong cảnh La Khê

+ Cô và trẻ cùng chuẩn bị : gạch, mô hình nhà, cỏ cây…

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân kết hợp với nhạc bài hát “ Trời nắng trời mưa”

Chơi ngoài trời

- Bật xa 20 – 25 cm.

- Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+ Không cươì đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

+ Không leo trèo bàn ghế, lan can.

+ Không nghịch các vật sắc nhọn.

+ Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

- Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, tết trung thu… qua trò chuyện, tranh ảnh.

- Kể tên một vài danh lam, thắng cảnh của địa phương.

- Nhận biết phía trên – phía dưới; phía trước – phía sau cảu bản thân.

- Kể lại sự việc.

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuốc sống ( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ…)

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Nhận biết hành vi “ đúng”- “ sai”, “ tốt”- “xấu”

- Chơi hòa thuận với bạn.

- Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật về màu sắc, hình dáng… của các tác phẩm tạo hình.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 Âm nhạc:

+ Nội dung trọng tâm: ( Vận động ) Trường cháu đây là trường mầm non.

+ Nội dung kết hợp:

 ( Nghe) Em yêu trường em

Tạo hình: Xé dán trường của bé ( đề tài)

 

Khám phá khoa học: Quan sát và thảo luận lễ tổng kết năm học.

+ Thơ : Cô dạy

Làm quen với toán: Tách gộp trong phạm vi 5.

Chơi trong lớp

- Bật xa 20 – 25 cm.

- Tô vẽ nguệch ngoạc.

- Cài, cởi cúc.

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn thấy vật thật hoặc tranh ảnh ( thịt, cá , trứng, sữa, rau…)

- Biết tên một số món ăn hằng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau….

- Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Kể tên một vài danh lam, thắng cảnh của địa phương.

- Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuốc sống ( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ…)

- Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.

- Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.

- Thích vẽ, viết nguệch ngoạc.

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.

- Nói được điều bé thích, không thích.

- Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.

- Cố gắng thực hiện công việc đơn giản khi được giao: chia giấy vẽ, xếp đồ chơi…

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách nhịp.

- Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật về màu sắc, hình dáng… của các tác phẩm tạo hình.

- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi về sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.                                 

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.                      

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi: Xâu dây giày.

- Cho trẻ làm vở vẽ: Bài 20

 

- Trò chơi dân gian: Thả đỉa ba ba

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Lời day của Đức Khổng Tử: Đoạn 4

- Trò chơi dân gian: Con kiến

 

- Ôn bài: Thơ – Cô dạy

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô.

 

- TC: Chuyển hạt bằng kẹp thìa

 - Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Nhắc nhở trẻ cất đồ dùng đồ chơi, chào cô và bố mẹ.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi về.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.      

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Sự kiện

- Hứng thú kể về tổng kết năm học

                 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viết bình luận