Kế hoạch thực hiện tháng 1/2016 khối C (3 - 4 tuổi)

20/ 02/ 2017 4:26:12 CH 0 Bình luận

 

KHỐI C – THÁNG 1 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN I

Chủ đề 5: Động vật ( 3 tuần) ( từ 4/1 -> 22/1/ 2016 )

Nhánh 1: Con gà ( từ 4/1 -> 8/1/2016)

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Đón tiếp phụ huynh và đỗ trẻ mới đến trường, lớp ( quan tâm, gần gũi trẻ mới)

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.   

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.                             

- Tình hình sức khỏe, trang phục cần thiết cho trẻ khi thời tiết giao mùa. ( giáo viên phối hợp với phụ huynh cùng nhắc trẻ.)

- Trẻ biết tên cô, tên bạn, sở thích.

- Các hoạt động trong ngày, phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn.

- Góc xây dựng: Xây chuồng gà

- Cô và trẻ cùng chuẩn bị: Gạch, cỏ, lắp ghép, các loại gà khác nhau…

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trống cơm ”

Chơi ngoài trời

- Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

- Chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn thấy vật thật hoặc tranh ảnh ( thịt, cá , trứng, sữa, rau…)

- Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

+ Rửa tay, lau mặt, súc miệng.

+ Thay tất, cởi quần áo…

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc.

- Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

- Thực hiện được yêu cầu đơn giản VD: Cháu hãy lấy quả bóng ném vào rổ.

- Hiểu được từ khát quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa quả…

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.

- Nói được điều bé thích, không thích.

- Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.

- Cố gắng thực hiện công việc đơn giản khi được giao: xếp đồ chơi…

- Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

+ VĐCB: Đi thay đổi hướng theo đường dích dắc.

+ TC: Bóng tròn to

+ Khám phá khoa học: Quan sát và thảo luận con gà trống.

 

+ Tạo hình: Xé dán con gà ( đề tài)

 

+ Làm quen với toán:

Đếm đến 2. Nhận biết nhóm có hai đối tượng.

+ Truyện: – Gà trống choai và hạt đậu.

Chơi trong lớp

- Bò theo hướng thẳng.

- Trườn theo hướng thẳng.

- Cài, cởi cúc.

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn thấy vật thật hoặc tranh ảnh ( thịt, cá , trứng, sữa, rau…)

- Biết tên một số món ăn hằng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau….

- Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

- Nhận biết một và nhiều.

- Thực hiện được yêu cầu đơn giản VD: Cháu hãy lấy quả bóng ném vào rổ.

- Hiểu được từ khát quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa quả…

- Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

- Nói rõ các tiếng.

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.

- Nói được điều bé thích, không thích.

- Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.

- Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi .

- Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật về màu sắc, hình dáng… của các tác phẩm tạo hình.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.               

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi: Đô mi nô

- Lễ giáo phép tắc người con – đoạn 3

- Trò chơi dân gian: Con kiến

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Trò chơi: Cài, cởi khuy áo.

- Lễ giáo phép tắc người con – đoạn 3

- Cho trẻ làm vở toán.

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô

- Ôn bài: Truyện – Gà Trống Choai và hạt đậu

- Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi ra về.         

- Trẻ tự giác chào cô và bố mẹ.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể về con gà.

                 

KHỐI C – THÁNG 1 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN II

Chủ đề 5: Động vật ( 3 tuần) ( từ 4/1 -> 22/1/ 2016 )

Nhánh 2: Con cá ( từ 11/1 -> 15//1/2016)

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Đón tiếp phụ huynh và đỗ trẻ mới đến trường, lớp ( quan tâm, gần gũi trẻ mới)

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.   

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

-  Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Các hoạt động trong ngày ( 7h15 giờ đến lớp, bạn nào đến sớm nhất lớp mình? Ai đến muộn nhất? bạn nào chào bố mẹ, cô rõ ràng…)

- Trẻ biết tên cô, tên bạn, sở thích.

- Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề.

- Cô và trẻ cùng chuẩn bị: nhạc bài hát, sắc xô, mic, áo choàng….

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trời nắng trời mưa”

Chơi ngoài trời

- Bước lên, xuống bục cao ( cao 30cm).

- Tung bắt bóng với cô.

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun sôi…

- Nhận biết trang phục theo thời tiết:

+ Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép đi giày khi đi học.

- Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.

- Xếp xen kẽ.

- Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

- Nói rõ các tiếng.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

- Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận.

- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

- Nghe các bài hát, bản nhạc( nhạc thiếu nhi, dân ca)

- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật về màu sắc, hình dáng… của các tác phẩm tạo hình.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

+ Làm quen với toán:

Thêm bớt  trong phạm vi 2.

+ Khám phá khoa học: Quan sát và thảo luận về con cá vàng.

+ Tạo hình: In hình con cá bằng màu nước ( đề tài)

+ Thơ: Cá ngủ ở đâu.

 Âm nhạc:

+ Nội dung trọng tâm: ( Vận động ) Cá vàng bơi.

 + Nội dung kết hợp: ( Nghe) cái bống

Chơi trong lớp

- Trườn về phía trước.

- Lăn bóng với cô.

- Tô vẽ nguệch ngoạc.

- Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

+ Rửa tay, lau mặt, súc miệng.

+ Thay tất, cởi quần áo…

- Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

- Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun sôi…

- Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc.

- Xếp tương ứng 1 – 1

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

- Trả lời và đặt các câu hỏi: “ Ai?, Cái gì? ở đâu, Khi nào”

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mắt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Cố gắng thực hiện công việc đơn giản khi được giao: chia giấy vẽ, xếp đồ chơi…

- Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận.

- Chơi hòa thuận với bạn

- Nghe các bài hát, bản nhạc( nhạc thiếu nhi, dân ca)

- Hát tự nhiên hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

- Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang tạo thành bức tranh đơn giản.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi : Sắp xếp các bộ phận cây.

- 12 câu lời dạy của Thánh nhân vĩ nhân.

- Cho trẻ làm vở tập vẽ.

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

 

- Trò chơi: Khuôn hình

- Lời day của Đức Khổng Tử: Đoạn 1.

- Ôn bài: Thơ – Cá ngủ ở đâu.

- Sắp xếp đồ dùng cá nhân: Khăn, cốc, dép, ba lô.

- Ôn bài: Vận động – Cá vàng bơi.

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi ra về.

- Trẻ tự giác chào cô và bố mẹ.                                         

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể về con cá.

                   

KHỐI C – THÁNG 1 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN III

Chủ đề 5: Động vật ( 3 tuần) ( từ 4/1 -> 22/1/ 2016 )

Nhánh 3: Con bướm ( từ 18/1 -> 22/1/2016)

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

- Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Các hoạt động trong ngày ( 8h giờ tập thể dục các con xếp hàng như thế nào? Có nhạc các con làm gì?..)

Góc tạo hình: làm con bướm từ các nguyên liệu khác nhau

- Cô và trẻ cùng chuẩn bị: giấy, lá, thìa sữa chua, giấy xốp màu các loại, bút vẽ….

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân theo lời bài hát “ Trống cơm”

Chơi ngoài trời

- Ném trúng đích bằng 1 tay.

- Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng dọc.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm:

+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

- Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm ( bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…) khi được nhắc nhở.

- Biết tránh nơi nguy hiểm ( hồ ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi… ) khi được nhắc nhở.

- Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi.

- Nhận dạng và gọi tên các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.

- Nhận biết phía trên – phía dưới; phía trước – phía sau cảu bản thân.

- Trả lời và đặt các câu hỏi: “ Ai?, Cái gì? ở đâu, Khi nào”

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

- Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết xếp, cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

- Biết chào hỏi và nói lời cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.

- Chờ đến lượt.

- Yêu mến bố, mẹ, anh chị, em ruột.

- Hát tự nhiên hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 + Vận động cơ bản: Trườn theo hướng thẳng.

+ TC: Bắt bướm

+  Khám phá khoa học: Quan sát và thảo luận về con bướm.

+ Tạo hình: Làm con bướm bằng các nguyên vật liệu. ( đề tài)

+ Thơ: Ong và Bướm.

 

 

Âm nhạc:

+ Nội dung trọng tâm: ( Hát ) Kìa con bướm vàng.

+ Nội dung kết hợp:

( Nghe) Con bướm xuân.

Chơi trong lớp

- Bật tại chỗ.

- Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay.

- Đan tết.

- Nhận biết trang phục theo thời tiết:

+ Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép đi giày khi đi học.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm:

+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

- Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm ( bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…) khi được nhắc nhở.

- Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.

- Nhận dạng và gọi tên các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

- Mô tả sự vật, trang ảnh có sự giúp đỡ.

- Kể lại sự việc.

- Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên.

- Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết xếp, cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

- Biết chào hỏi và nói lời cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.

- Chờ đến lượt.

- Yêu mến bố, mẹ, anh chị, em ruột.

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách nhịp.

- Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi vệ sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.                                            

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi: Sắp xếp các bộ phận của con kiến.

- Lời dạy của Đức Khổng Tử đoạn 2.

- Cho trẻ làm vở thủ công.

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Lời day của Đức Khổng Tử: Đoạn 3.

- Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây

 

- Trò chơi: Chuyển hạt bằng kẹp đá.

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô.

 

- Ôn bài: Thơ – Ong và bướm

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi về.

- Trẻ tự giác chào cô và bố mẹ.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.          

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Chủ đề

- Hứng thú kể về con bướm.

               

 

 

KHỐI C – THÁNG 1 ( 4 TUẦN)

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUẦN IV

Chủ đề 6: Thực vật ( 3 tuần) ( từ 25/1 -> 26/2/ 2016 )

Nhánh 1: Quả bưởi ( từ 25/1 -> 29/1/2016)

Đón trẻ

 

- Cô niềm nở chào, đón trẻ vào lớp.

- Quan sát nhắc nhở trẻ thực hiện một số nội quy của lớp: Cất ba lô, cất dép đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô…

- Ghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.                     

- Cho trẻ vào góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ

Trò chuyện

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn

- Các hoạt động trong ngày ( 8h30 giờ học – Chúng mình phải làm gì? Khi trả lời câu hỏi thì thế nào? Khi vẽ, tô… con sẽ làm gì?...)

- Phân công trực nhật cho trẻ: ( giờ ăn: trước khi ăn con phải làm gì? Hôm nay bạn nào chia thìa? Bạn nào chia khăn?)

- Góc phân vai: Đóng vai cô bán hàng

+ Cô và trẻ cùng chuẩn bị các loại quả khác nhau, túi sách, tiền ….

Thể dục sáng

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Tay, lưng, bụng, lườn, chân kết hợp với nhạc bài hát “ Trống cơm ”

Chơi ngoài trời

- Bật xa 20 – 25 cm.

- Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+ Không cươì đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

+ Không leo trèo bàn ghế, lan can.

+ Không nghịch các vật sắc nhọn.

+ Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

- Nói được tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi, các hoạt động của trẻ ở trường khi được hỏi và trò chuyện.

- Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, tết trung thu… qua trò chuyện, tranh ảnh.

- Nhận biết tay phải – tay trái của bản thân.

- Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ.

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuốc sống ( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ…)

- Chơi hòa thuận với bạn.

- Nhận biết hành vi “ đúng”- “ sai”, “ tốt”- “xấu”

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối.

- Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Âm nhạc:

+ Nội dung trọng tâm: ( Hát ) Quả

+ Nội dung kết hợp: ( Nghe) Ai trồng cây

+ Khám phá khoa học: Quan sát và thảo luận và trải nghiệm quả bưởi.

 

+ Thơ: Chùm quả ngọt.

+  Tạo hình: Nặn quả bưởi ( đề tài)

+ Làm quen với toán: .

 Tách gộp trong phạm vi 2

 

Chơi trong lớp

- Xếp chồng các hình khối khác nhau.

- Xé, dán giấy.

- Sử dụng kéo, bút.

- Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+ Không cươì đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

+ Không tự lấy thuốc uống.

+ Không leo trèo bàn ghế, lan can.

+ Không nghịch các vật sắc nhọn.

+ Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp

- Nói được tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi, các hoạt động của trẻ ở trường khi được hỏi và trò chuyện.

- Nhận biết phía trên – phía dưới; phía trước – phía sau của bản thân.

- Nhận biết tay phải – tay trái của bản thân.

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuốc sống ( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ…)

- Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.

- Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.

- Thích vẽ, viết nguệch ngoạc.

- Nhận biết hành vi “ đúng”- “ sai”, “ tốt”- “xấu”

- Tiết kiệm điện nước.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối.

- Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Nhận xét các sản phẩm tạo hình.

- Đặt tên cho sản phẩm của mình.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ biết chủ động xin cô đi về sinh và vệ sinh đúng nơi quy định.

- Biết rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tiết kiệm điện nước.

- Ich lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối, con vật.

- Một số nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

- Biết tên một số món ăn hằng ngày.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Ăn hết xuất, ăn đa dạng thức ăn, tự xúc khi ăn.

- Biết uống nước khi khát và rót nước vừa đủ uống.

- Trẻ biết lấy, cất gối. Nằm ngủ trai một bên, gái một bên.

- Cài, cởi cúc áo, thay tất cởi quần áo.                                 

- Biết giữ đầu tóc gọn gàng, sau khi ngủ dạy.                      

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Trò chơi: Xâu dây giày.

- Lễ giáo phép tắc người con -  đoạn 4

- Trò chơi dân gian: kéo cưa lừa xẻ.

- Sắp xếp đồ dùng ở lớp ( lấy, cất như thế nào, đồ dùng các góc vị trí)

- Ôn bài: Thơ – Chùm quả ngọt.

- Trò chơi dân gian: tập tầm vông.

 

- Ôn hát: Quả

- Sắp xếp đồ dùng cá nhận: Khăn, cốc, dép, ba lô.

 

- TC: Chuyển tăm

 - Tuyên dương bé ngoan.

 

Trả trẻ

- Quan sát quần áo, đầu tóc mặt mũi của trẻ

- Nhắc nhở trẻ cất đồ dùng đồ chơi, chào cô và bố mẹ.

- Định hướng cho trẻ đi vệ sinh trước khi về.

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ trong ngày.      

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

Sự kiện

- Hứng thú kể về quả bưởi

                   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viết bình luận