Kế hoạch thực hiện tháng 4 khối Nhà Trẻ (24 - 36 tháng)

20/ 02/ 2017 4:25:04 CH 0 Bình luận

                                                                                        KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 4  (5TUẦN)

KHỐI NHÀ TRẺ (24 – 36 THÁNG)

CHỦ ĐỀ VIII: Mùa hè ( Từ 30/3 – 29/4/2015)

Nhánh 1: Mùa hè đến ( Từ 30/3 – 3/4/2015)

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: Cất ba lô, cất mũ, áo khoác vào tủ.

- Nghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.              

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

- Mùa hè đến: Thời tiết nóng, mặc quần áo cộc

- Cách chơi ở góc thư viện:  Lật mở sách, xem tranh ảnh về thời tiết mùa hè: Ông mặt trời, mây, mưa, nắng….

 

- Tập theo nhạc bài hát: “ Mùa hè đến” với động tác tay, chân, bụng, lưng.        

Chơi ngoài trời

- Hô hấp: tập hít vào, thở ra.

- Tay: giơ cao tay, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.

- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên..

- Chân: Ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân

- Bò qua vật cản

- Chạy theo hướng thẳng

- Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.

- Sờ, nắn, nhìn ngửi…đồ vật,hoa quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.

- Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, quả quen thuộc

- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.

- Nghe các câu hỏi : “ Ai đây?”, “Cài gì đây?”, “…Thế nào?”, “…Làm gì?”

-Nói được một vài thông tin về mình ( Tên , tuổi)

- Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên

- Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

* Phát triển thể chất:

- Vận động cơ bản: Chạy theo hướng thẳng

-Nội dung kết hợp: Ném bóng vào đích

* Nhận biết phân biệt:

Màu xanh – màu đỏ

Truyện: Sóc và thỏ đi tắm nắng

( Lần 1)

 

 *Tạo hình : Di màu ông mặt trời

 

 

Âm nhạc:

 NDTT:Dạy hát: Ếch ộp

NDKH: Nghe hát: Mùa hè đến

 

Chơi trong lớp

- Hô hấp: tập hít vào, thở ra.

- Tay: giơ cao tay, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.

- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.

- Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân.

- Bò, trườn qua vật cản

- Chạy theo hướng thẳng

-Tung – bắt bóng cùng cô

- Tìm đồ vật vừa mới cất giấu

- Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật,tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.

- Sờ, nắn, nhìn ngửi…đồ vật,hoa quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.

- Tên đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao thông  gần gũi

-Màu đỏ- vàng- xanh

- Hình vuông – hình tròn

- Số lượng (một – nhiều)

- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.

- Phát âm rõ tiếng

- Nói được câu đơn, câu có 5-7 tiếng,có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc

- Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau

+Chào hỏi trò chuyện

+Bày tỏ nhu cầu của bả thân

+Hỏi các vấn đề quan tâm: “ con gì đây, cái gì đây?"

Vệ sinh

Ăn – ngủ

-Tập luyện nề nếp thói quen tốt trong ăn uống

- Luyện tập một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín: rửa tay trước khi ăn lawu mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn

- Quan tâm những trẻ mới khó ngủ, trẻ hay đái dầm

- Trẻ cất gối, giữ đầu tóc gọn gàng sau khi ngủ dậy.

Sinh hoạt chiều

 Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Phép tắc người con

(Đoạn 14)

- Chơi các trò chơi dân gian

- Nghe hát:

Chim mẹ chim con

- Ôn bài

- Nghe truyện:

Chú Gấu con ngoan

- Cho trẻ chơi ở các góc chơi yêu thích

- Ôn bài.

- Vệ sinh nhóm lớp.

 

- Ôn bài.

- Tuyên dương bé ngoan

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề: Mùa hè đến

                                                         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                        KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 4  (5TUẦN)

KHỐI NHÀ TRẺ (24 – 36 THÁNG)

CHỦ ĐỀ VIII: Mùa hè ( Từ 30/3 – 29/4/2015)

Nhánh 2: Thời tiết mùa hè( Từ 6- 10/4/2015)

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: Cất ba lô, cất mũ, áo khoác vào tủ.

- Nghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.              

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

- Thời tiết nóng, mặc quần áo cộc

- Cách chơi ở góc âm nhạc: Mặc áo choàng, cầm míc hát các bài hát trong chủ đề: Cho tôi đi làm mưa với, nắng sớm …

 

- Tập theo nhạc bài hát: “Trời nắng trời mưa”với các động tác  tay, chân, bụng,bật

Chơi ngoài trời

- Hô hấp: tập hít vào, thở ra.

- Tay: giơ cao tay, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.

- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên..

- Chân: Ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân

- Ném bóng vào đích

- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần

- Biết và tránh 1 số hành động nguy hiểm( leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn…) khi được nhắc nhở

- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh

- Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình

- Tên đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi quen thuộc

- Tên đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao thông gần gũi

- Nghe các bài ca dao, đồng dao, thơ, hò vè, câu đố, bài hát, truyện ngắn

- Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên hành động của các nhân vật

- Phát âm rõ tiếng

- Nhận biết được trạng thái cảm xúc, vui, buồn, sợ hãi…

- Biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi

- Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/gần gũi: Bắt chước tiếng kêu, gọi.

- Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau: Nghe âm thanh của các nhạc cụ

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

* Phát triển thể chất:

* Vận động cơ bản:  Đứng co một chân

*Nội dung kết hợp: tung bóng cùng cô

* Nhận biết tập nói:

Kính - Mũ

 

* Thơ: Bóng mây

 

 * Hoạt động với đồ vật : Vẽ mưa

 

Âm nhạc:

 NDTT: VĐTN: Trời nắng,trời mưa

NDKH: Nghe hát: Cho tôi đi làm mưa với

 

Chơi trong lớp

- Hô hấp: tập hít vào, thở ra.

- Tay: giơ cao tay, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.

- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.

- Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân.

- Đi theo hiệu lệnh

- Đi trong đường hẹp

- Đi có mang vật trên tay

- Chạy theo hướng thẳng

- Bật tại chỗ

-  Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần

- Sờ, nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng mềm, trơn(nhẵn)- xù xì

- Tên đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng , đồ chơi quen thuộc

- Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và các hành động của các nhân vật

- Nghe các bài ca dao, đồng dao, thơ, hò vè, câu đố, bài hát, truyện ngắn

- Đọc các bài thơ, ca dao,đồng dao, câu đố với sự giúp đỡ của cô giáo

- Nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi

-Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn , sợ hãi

- Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/ gần gũi: Bắt trước tiếng kê,gọi

- Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp : Chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ dạ, chơi cạnh bạn, không cào cấu bạn.

- Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc

Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định

Vệ sinh

Ăn – ngủ

  • Xúc cơm,uống nước
  • Đi vệ sinh đúng nơi quy định
  • Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt
  • Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không đước phép sờ vào hoặc đến gần
  • Biết và phong tránh hành động nguy hiểm ( leo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn …) khi được nhắc nhở

Sinh hoạt chiều

 Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Phép tắc người con

(Đoạn 14)

- Chơi các trò chơi dân gian

- Nghe hát:

Nắng sớm

- Ôn bài

- Nghe truyện:

Cóc gọi trời mưa

- Cho trẻ chơi ở các góc chơi yêu thích

- Ôn bài.

- Vệ sinh nhóm lớp.

 

- Ôn bài.

- Tuyên dương bé ngoan

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề: Thời tiết mùa hè.

 

 

                                                                                       KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 4  (5TUẦN)

KHỐI NHÀ TRẺ (24 – 36 THÁNG)

CHỦ ĐỀ VIII: Mùa hè ( Từ 30/3 – 29/4/2015)

Nhánh 3:Quần áo mùa hè( Từ 13-17/4/2015)

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: Cất ba lô, cất mũ, áo khoác vào tủ.

- Nghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.              

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

-Trang phục mùa hè : Mặc quần áo cộc tay, quần sooc, váy….

- Cách chơi ở góc chăm em: Thay và mặc quần áo cho búp bê khi thời tiết thay đổi

 

- Tập theo nhạc bài hát: “ Trời nắng, trời mưa” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

  • Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị ướt.
  • Tung-bắt bóng cùng cô
  • Ném bóng vào đích
  • Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng vị trí trong không gian:Màu đỏ, vàng, xanh
  • Kích thước to- nhỏ
  • Hình tròn – hình vuông
  • Tên của cô giáo, các bạn trong nhóm/lớp
  • Trả lời và đặt câu hỏi: “ cái gì đây,làm gì, thế nào,để làm gì, tại sao?”

- Đoc được các bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo

- Nói được câu đơn, câu có 5-7 tiếng có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc

- Biết hát và vận động đơn giản theo một số bài hát, bản nhạc quen thuộc

-Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: Chào tạm biệt, cảm ơn,nói từ dạ,  vâng ạ, chơi cạnh bạn không cào cấu bạn

-Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ( chơi bế em, khuấy bột cho em, nghe điện thoại…)

- Chơi thân thiện với bạn : chơi cạnh bạn, không tranh dành đồ chơi với bạn

- Xem tranh

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

* Phát triển thể chất:

* Vận động cơ bản:  Đi có mang vật trên tay

* Nội dung kết hợp: Bò qua vật cản

* Nhận biết tập nói: Quần sóc – áo cộc tay

 

* Truyện: Sóc và Thỏ đi tắm nắng

( Lần 2)

 

 

 * Hoạt động với đồ vât: Trang trí váy

 

 

Âm nhạc:

 NDTT: VĐTN: Vui đến trường

NDKH: Nghe hát: mùa hè đến.

 

Chơi trong lớp

-  Tung –bắt bóng cùng cô

- Ném bóng vào đích

- Xoay tay phải chạm đầu ngón tay với nhau, rót, nhao, khuấy, đảo, vò xé

- Đóng cọc bàn gỗ

- Nhón nhặt đồ vật

-Tập xâu, luồn, cởi, cài buộc dây

- Chắp ghép hình

- Chồng, xếp 6-8 khối

- Lmà quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau

-Luyện tập 1 số thói quen tốt trong sinh hoạt : ăn chín, uống chín, rửa tay trước khi ăn lau miệng, uống nước sau khi ăn, vứt rác đúng nơi quy định

- Biết và phong tránh hành động nguy hiểm ( leo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn …) khi được nhắc nhở

- Đồ dùng,đồ chơi bên ngoài của bản thân và của nhóm/lớp

 - Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, quả quen thuộc.

- Tên cô giáo, các ban, trong lớp

- Trả lời và đặt câu hỏi : “ cái gì đây, làm gì, ở đâu, thế nào, để làm gì, tại sao?”

- Lắng nghe người lớn đọc sách

 - Biết hát và vận động đơn giản theo một số bài hát , bản nhạc quen thuộc

- Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau: Nghe âm thanh của các nhạc cụ

- Vẽ các đường nét khác nhau,di màu,, xé, vò, xếp hình

- Xem tranh

Vệ sinh

Ăn – ngủ

  • Tập một giấc ngủ trưa
  • Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh
  • Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:

“ Chào hỏi trò chuyện

Bày tỏ nhu cầu của bản thân

Hỏi về các vấn đề quan tâm “con gì đây? Cái gì đây?”

- Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ ( chơi bế em, khuấy bột cho em, nghe điện thọai…”

Sinh hoạt chiều

 Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Phép tắc người con

(Đoạn 14)

- Chơi các trò chơi dân gian

- Nghe hát:

Mẹ yêu không nào

- Ôn bài

- Nghe truyện:

Thỏ con ăn gì?

- Cho trẻ chơi ở các góc chơi yêu thích

- Ôn bài.

- Vệ sinh nhóm lớp.

 

- Ôn bài.

- Tuyên dương bé ngoan

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề: Mùa hè

 

 

                                                                                         KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 4  (5TUẦN)

KHỐI NHÀ TRẺ (24 – 36 THÁNG)

CHỦ ĐỀ VIII: Mùa hè ( Từ 30/3 – 29/4/2015)

Nhánh 4: Bé yêu biển( 20-24/4/2015)

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: Cất ba lô, cất mũ, áo khoác vào tủ.

- Nghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.              

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

- Về biển và bể bơi, phao bơi,áo tắm…..

- Cách chơi ở góc hoạt động với đồ vật: Xếp bể bơi bằng gạch và các khố vuông….

 

- Tập theo nhạc bài hát: “ Nắng sớm” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

  • Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định
  • Bật tại chỗ
  • Bật qua vạch kẻ
  • Tên đặc điểm bên ngoài của bản thân
  • Số lượng ( một – nhiều)
  • Sờ nắn đồ vật,đồ chơi để nhận biết cứng,mềm,  tơn( nhẵn) , xù xì…
  • Nghe và nhận biết aamthanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc
  • Tên đồ dùng, đồ chơi bên ngoài của bản thân và của lớp

- Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:

+Chào hỏi trò chuyện

+ Bày tỏ nhu cầu của bản thân

+Hỏi các vấn đề quan tâm: “ con gì đây? Cái gì đây?”

  • Tập sử dụng đồ dùng đồ chơi
  • Quan tâm đến con vật nuôi
  • Thực hiện một số hành vi đơn giản trong sinh hoạt ở lớp : xếp hàng chờ đến lượt để đồ chơi vào nơi quy định
  • Vẽ các đường nét khác nhau,di màu,, xé, vò, xếp hình

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

* Phát triển thể chất:

* Vận động cơ bản:  Tung – bắt bóng cùng cô

* Nội dung kết hợp: Chạy theo hướng thẳng

*Nhận biết phân biệt: Trước - sau

 

* Thơ: Mùa hè

 

 * Hoạt động vơi đồ vật: Xếp bể bơi

 

 

 

Âm nhạc:

 NDTT: Dạy hát

Vui đến trường.

NDKH: Nghe hát: Cháu vễ ông mặt trời.

 

Chơi trong lớp

  • Tập cầm bút tô vẽ
  • Tập luyện nề nếp thói quen trong ăn uống
  • Xúc cơm, uống nước
  • Nhận biết 1 số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần
  • Lật mở trang sách
  • Bật tại chỗ
  • Bật qua vạch kẻ

- Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật,tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.

Vị trí trong không gian( trên – dưới, trước- sau)so với bản thân trẻ

- Nghe các câu hỏi: “ Ai đây , cái gì đây, thế nào, làm gì?”

- Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần có gợi ý

 - Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn không tranh dành đồ chơi với bạn

- Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ  ( chơi bế em, nghe điện thoại…)

Vệ sinh

Ăn – ngủ

  • Tự xúc cơm và uống nước sau khi ăn xong
  • Quan tâm đến trẻ mới đi lớp, trẻ hay đái dầm
  • Tập ăn com nát và khuyến khích trẻ ăn hết xuất,ăn các loại thức ăn đa dạng
  • Đi vệ sinh đúng nơi quy định

Sinh hoạt chiều

 Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Phép tắc người con

(Đoạn 14)

- Chơi các trò chơi dân gian

- Nghe hát:

- Ôn bài

- Nghe truyện:

- Cho trẻ chơi ở các góc chơi yêu thích

- Ôn bài.

- Vệ sinh nhóm lớp.

 

- Ôn bài.

- Tuyên dương bé ngoan

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề: Bé yêu biển

 

 

                                                                                             KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 4  (5TUẦN)

KHỐI NHÀ TRẺ (24 – 36 THÁNG)

CHỦ ĐỀ VIII: Mùa hè ( Từ 30/3 – 29/4/2015)

Nhánh 5: Ôn tập( 24- 29/4/2015)

Đón trẻ

- Cô âu yếm, dỗ trẻ, động viên trẻ không khóc, trẻ đi học đều.

- Cô quan sát thực hiện một số quy định của lớp: Cất ba lô, cất mũ, áo khoác vào tủ.

- Nghi chép vào sổ khi có phụ huynh gửi thuốc.

- Cho trẻ về góc chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ.              

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp và ở nhà với phụ huynh.

- Về biển và bể bơi, phao bơi,áo tắm…..

- Cách chơi ở góc chăm em: Thay và mặc quần áo cho búp bê

 

- Tập theo nhạc bài hát: “ Nắng sớm” với động tác tay, chân, bụng, lưng.

Chơi ngoài trời

- Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị ướt.

- Sờ, nắn, nhìn ngửi…đồ vật,hoa quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.

- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.

- Nghe các câu hỏi : “ Ai đây?”, “Cài gì đây?”, “…Thế nào?”, “…Làm gì?”

- Tên đồ dùng, đồ chơi bên ngoài của bản thân và của lớp

- Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:

+Chào hỏi trò chuyện

+ Bày tỏ nhu cầu của bản thân

+Hỏi các vấn đề quan tâm: “ con gì đây? Cái gì đây?”

- Tập sử dụng đồ dùng đồ chơi

- Nói được một vài thông tin về mình ( Tên , tuổi)

- Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên

- Thực hiện một số hành vi đơn giản trong sinh hoạt ở lớp : xếp hàng chờ đến lượt để đồ chơi vào nơi quy định

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

*Ôn tập: Thơ : Mùa hè

Nghỉ giỗ tổ (10 – 3)

* Ôn tập nhận biết tập nói:

Quần sóc – áo cộc tay

 

  Nghỉ 30- 4

 

 

 

 Nghỉ 1- 5

 

Chơi trong lớp

- Tìm đồ vật vừa mới cất giấu

- Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật,tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.

- Sờ, nắn, nhìn ngửi…đồ vật,hoa quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.

- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói

-Tập cầm bút

Lật mở trang sách

Bật tại chỗ

Bật qua vạch kẻ

- Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật,tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.

Vị trí trong không gian( trên – dưới, trước- sau)so với bản thân trẻ

- Nghe các câu hỏi: “ Ai đây , cái gì đây, thế nào, làm gì?”

- Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần có gợi ý

 - Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn không tranh dành đồ chơi với bạn

- Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ  ( chơi bế em, nghe điện thoại…)

Vệ sinh

Ăn – ngủ

  • Tập một giấc ngủ trưa
  • Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh
  • Tự xúc cơm và uống nước sau khi ăn xong
  • Quan tâm đến trẻ mới đi lớp, trẻ hay đái dầm

Sinh hoạt chiều

 Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Phép tắc người con

(Đoạn 14)

- Chơi các trò chơi dân gian

Nghỉ giỗ tổ

(10 – 3)

- Nghe truyện:

Chiếc ô của Thỏ Trắng

- Cho trẻ chơi ở các góc chơi yêu thích

Nghỉ 30- 4

 

 

 Nghỉ 1- 5

 

 

Trả trẻ

- Hướng dẫn trẻ chào cô chào các bạn khi ra về.

- Trẻ tự lấy dép khi ra về, cất ghế khi về.                                                 

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

- Trẻ hứng thú với chủ đề: Ôn tập

 

 

Viết bình luận