Kế hoạch thực hiện tháng 5 khối A (5 - 6 tuổi)

20/ 02/ 2017 4:25:08 CH 0 Bình luận

                                                             KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 5  (4TUẦN)

KHỐI A ( 5 -6 TUỔI)

TIẾP CHỦ ĐỀ 9: QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ (4/5 – 15/5/2015)

Tuần I - Nhánh I – Hồ Gươm (4/5 - 8/5/2015)

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở đón trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, balô đúng nơi qui định

- Ghi lại lời nhắn của phụ huỳnh ( nếu có )

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp, ở nhà với phụ huynh

- Tiếp tục duy trì nếp chào hỏi

- Vị trí của Hồ Gươm: giữa lòng thủ đô Hà Nội

- Nét đẹp của Hồ gươm: Nước trong xanh, bóng cây rủ mát, tháp rùa cổ kính, đền Ngọc Sơn thiêng liêng

- Góc trọng tâm: Góc tạo hình: Trẻ vẽ hồ gươm, tháp rùa

 + Cô và trẻ cùng chuẩn bị: giấy, bút sáp, bàn, ghế,…

Thể dục sáng

Tập theo nhạc bài hát: “ Yêu Hà Nội ” kết hợp uốn ngón tay bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt

  • Hô hấp: Hít vào thở ra kết hợp 2 tay dang ngang, đưa tay ra phía trước, giơ lên cao
  • Tay: 2 tay đưa lên cao
  • Chân : Ngồi khuỵu gối

     -    Bật : Bật tách khép chân

Chơi ngoài trời

- Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc bài hát.   Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

- Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian ( CS 13 )

- Tự rửa tay chải răng hàng ngày(CS 16)

- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn(CS 15)

- Trao đổi ý kiến của mình với các bạn.(CS49)

- Sắn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.(CS52)

- Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi. (CS44)

- Nhận xét, thảo luận về đặc điểm sự giống nhau, khác nhau của các đối tượng được quan sát

- Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống (CS97)

-Tạo ra quy tắc sắp xếp

-Ghép thành cặp những đối tượng  có mối liên quan.

-Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động.(CS62

-Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh.(CS79)

-Nói rõ ràng. (CS65)

-Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.(CS68)

- Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc (CS99)

- Nghe các loại âm nhạc khác nhau ( nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

- Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Phát triển thể chất:

|NDTT:

VĐCB: Chạy 18m trong khoảng 5-7s

NDKH: Chuyền bóng qua đầu, qua chân.

Phát triển thẩm mỹ:

Âm nhạc:

NDTT:Dạy hát:

 Yêu thủ đô

NDKH: Nghe: Việt Nam ơi

Khám phá khoa học:

Quan sát, thảo luận về một số hoạt động của Hồ Gươm ( Mọi người đi thể dục, không gian rộng lớn, có nhiều người ngắm cảnh, chụp ảnh…)

Phát triển ngôn ngữ:

Truyện: Sự Tích Hồ Gươm

Phát triển thẩm mỹ:

Vẽ: Tháp rùa

( Đề tài)

Chơi trong lớp

- Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

- Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 4m ( CS3 )

- Lựa chọn một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm

+ Thực phẩm giàu chất đạm : thịt, cá, …                                                 

+ Thực phẩm vitamin và muối khoáng : rau, quả…

- Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội, dật nước cho sạch

- Sử dụng đồ dùng ăn uống thành thạo

- Tập luyện kỹ năng đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng

- Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp (CS17)

- Biết không tự ý uống thuốc

- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn(CS51)

- Trao đổi ý kiến của mình với các bạn.(CS49)

- Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau : xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện, thảo luận

- Giải quyết các vấn đề đơn giản bằng nhiều cách khác nhau

-Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

-Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động.(CS62)

-Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động.(CS69)

-Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.(CS64)

-Đọc thơ, ca dao, đồng dao, hò vè.

-Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách.(CS81)

-Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.(CS90)

- Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc (CS99)

- Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền và các hình vẽ (CS6)

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Tự rửa tay, chải răng hàng ngày (CS16)

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết đi xong dội, dật nước cho sạch

- Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Sao chép từ : Hồ Gươm, Tháp Rùa

- Huớng dẫn trẻ để đồ dùng đúng nơi qui định, theo kí hiệu.

 

- Ôn Tiếng Anh

- Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê

 

- Ôn bài hát : Yêu Hà Nội

- Lễ giáo : Phép tắc nguời con : (đoạn 32)

 

 - Ôn toán:

đếm đến 10

- Thơ : Hồ Gươm chiều thu

- Ôn truyện : Sự tích Hồ Gươm

- Tuyên duơng bé ngoan

Trả trẻ

- Cô quan sát trang phục, đầu tóc trẻ gọn gàng.

- Chào hỏi mẹ, cô khi ra về

- Tự lấy ba lô , dép khi về

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ

Chủ đề

Trẻ thích thú tìm hiểu về Hồ Gươm

 

                                                          KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 5 ( 4 TUẦN)

KHỐI A ( 5 -6 TUỔI)

  CHỦ ĐỀ 9: QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ (4/5 – 15/5/2015)

Tuần II - Nhánh 2 – Bác Hồ với các cháu thiếu nhi (11/5-15/5/2015)

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở đón trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, balô đúng nơi qui định

- Ghi lại lời nhắn của phụ huynh ( nếu có )

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp, ở nhà với phụ huynh

- Tiếp tục duy trì nếp chào hỏi

- Bác Hồ kính yêu: Những tình cảm Bác giành cho thiếu nhi: tặng quà, phát kẹo, viết thư, múa hát cùng các bé

- Những hoạt động, sản phẩm bé làm để kính dâng lên Bác: Vẽ hoa, vẽ lăng, múa hát..                                                                                           

- Góc trọng tâm: Góc âm nhạc: Trẻ hát, vận động các bài hát về Bác Hồ

+ Cô và trẻ cùng chuẩn bị: nhạc bài hát: Em mơ gặp Bác Hồ, Ai yêu nhi đồnghoa gài, quạt, áo choàng…

Thể dục sáng

Tập theo nhạc bài hát: “ Việt Nam ơi” kết hợp uốn ngón tay bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt

  • Hô hấp: Hít vào thở ra kết hợp 2 tay dang ngang, đưa tay ra phía trước, giơ lên cao
  • Tay: 2 tay đưa lên cao
  • Chân : Ngồi khuỵu gối

     -    Bật : Bật tách khép chân

Chơi ngoài trời

- Đi, chạy thay đổi hướng vận động theo hiệu lệnh

- Ra nắng đội mũ, đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.

- Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn.(CS45)

- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.(CS47)

- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn(CS51)

- Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, và xưng hô lễ phép với người lớn.(CS54)

- Lắng nghe ý kiến của người khác.(CS48)

- Giải quyết các vấn đề đơn giản bằng nhiều cách khác nhau

- Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng

-Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

- Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi.(CS61)

-Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.(CS64)

-Kể về một sự việc , hiện tượng nào đó để người khác hiểu được.(CS70)

-Chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo,không ngắt lời người khác.(CS75)

-Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp.(CS73)

- Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Âm nhạc:

NDTT: VĐTN: Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ

NDKH: Nghe: Từ rừng xanh cháu về thăm lăng Bác

Làm quen với toán:

Toán: Thêm bớt trong phạm vi 10

Khám phá khoa học:

Quan sát, trò chuyện về các hoạt động của Bác Hồ với thiếu nhi ( Chia quà, viết thư, múa hát cùng các bé…)

Phát triển ngôn ngữ:

Kể truyện theo tranh: Sự Tích Hồ Gươm

Phát triển thẩm mỹ:

Sưu tầm, cắt dán tranh ảnh về Bác Hồ

Chơi trong lớp

- Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay

- Tự cài cởi cúc, sâu dây giày, cài quai dép, đóng mở phéc mơ tuy

- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và lợi ích của ăn uống đủ lượng và đủ chất

- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật ( ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)

- Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm (CS23)

- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn

- Đi vệ sinh đúng nơi qui định

- Vệ sinh răng miệng sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy

- Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp : cháy, có bạn / người rơi xuống nước, ngã chảy máu…

- Chấp nhận sự khác biệt của người khác đối với mình( CS59)

- Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác(CS 35).

- Thích khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh (CS113)

- Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát và so sánh dự đoán, nhận xét và thảo luận.

- Nhận xét thảo luận về đặc điểm sự giống nhau, khác nhau của các đối tượng được quan sát

- Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày ( số nhà, bển số xe…)

-Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt,ánh mắt phù hợp.(CS74)

-Nói rõ ràng. (CS65)

- Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi.(CS61)

-Đóng kịch.

-Có một số hành vi như người đọc sách.(CS83)

-Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.(CS91)

- Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc ( hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc.

- Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục.

 

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay

- Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo

- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Ôn đọc 29 chữ cái

- Huớng dẫn trẻ để đồ dùng đúng nơi qui định, theo kí hiệu.

 

- Ôn Tiếng Anh

- Trò chơi dân gian:

Nu na nu nống

- Lễ giáo : Giải nghĩa phép tắc nguời con : (đoạn 32)

- Ôn toán: Thêm bớt trong phạm vi 10

- Sao chép : Bác Hồ, Việt Nam

- Truyện : Ai ngoan sẽ được thưởng

- Ôn sao chép 29 chữ cái

- Tuyên duơng bé ngoan

Trả trẻ

- Không leo trèo cây, ban công tường rào.

- Cô quan sát trang phục, đầu tóc trẻ gọn gàng.

- Trẻ cất đồ dùng đồ chơi trước khi ra về

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ

Chủ đề

Trẻ hứng thú tìm hiểu về các hoạt động của Bác với các bạn thiếu nhi

 

                                                             KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 5( 4 TUẦN)

KHỐI A ( 5 -6 TUỔI)

CHỦ ĐỀ 10: TRƯỜNG TIỂU HỌC (18/5 – 29/5/2015 )

Tuần III - Nhánh 1 – Đồ dùng học tập của bé (18/5 – 22/5/2015)

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở đón trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, balô lên giá

- Ghi lại lời nhắn của phụ huỳnh ( nếu có )

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp, ở nhà với phụ huynh

- Tiếp tục duy trì nếp chào hỏi.

- Những đồ dùng học tập cần thiết khi trẻ vào lớp 1: bút chì, vở ô ly, thước kẻ, …….

- Góc trọng tâm: Góc phân vai:

+ Cô và trẻ cùng chuẩn bị: Đồ dùng sách, bút, bảng, phấn, tẩy….

Bé đóng vai người mua những đồ dùng để chuẩn bị vào lớp 1: Người bán hàng: Bạn mua gì?

Bạn bán cho tôi cái thước kẻ, giá bao nhiêu đấy bạn?....

Thể dục sáng

Tập theo nhạc bài hát: “ Mùa thu ngày khai trường  ” kết hợp uốn ngón tay bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt

  • Hô hấp: Hít vào thở ra kết hợp 2 tay dang ngang, đưa tay ra phía trước, giơ lên cao
  • Tay: 2 tay đưa lên cao
  • Chân : Ngồi khuỵu gối

     -    Bật : Bật tách khép chân

Chơi ngoài trời

- Đập và bắt bóng bằng 2 tay ( CS10 )

- Không leo trèo cây, ban công tường rào

- Tiết kiệm trong sinh hoạt : tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.

- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn

- Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác(CS53)

- Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày.(CS57)

- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận

- Đặc điểm công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi

- Hay đặt câu hỏi (CS112)

- Đặc điểm lợi ích và tác hại của con vật, cây, hoa, quả

-Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ. (CS 111)

-Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai

-Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động.(CS69)

-Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.

-Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói.(CS76)

-Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống.(CS77)

- Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm, nói lên cảm xúc của mình ( về màu sắc, hình dáng, bố cục, …) của các tác phẩm tạo hình

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Phát triển thẩm mỹ:

Âm nhạc:

NDTT: Dạy hát: Tạm biệt búp bê.

NDKH: Nghe: Cô giáo

Phát triển ngôn ngữ:

Thơ: Gà học chữ

Khám phá khoa học:

Thảo luận về tên gọi, công dụng đồ dùng học tập cần thiết của các bé chuẩn bị vào lớp 1(Sách, bút, phấn, bảng…)

Phát triển ngôn ngữ:

Làm quen chữ cái: v, r

Phát triển thẩm mỹ:

Năn đồ dùng học tập: thước kẻ, bút, phấn … ( Đề tài)

Chơi trong lớp

- Gập mở lần lượt từng ngón tay

- Lắp ráp

- Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày (CS 19)

- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn(CS 15)

- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường

- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

- Không đùa nghịch, khồng làm đổ vãi thức ăn

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh

- Biết : Cười đùa trong khi ăn uống hoặc ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc

- Đi bộ trên hè, đi sang đường phải có người lớn dắt, đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy

- Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè (CS 37)

- Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được ủi, giải thích (CS41)

- Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề gia đình, trường học, bệnh viện…mô phỏng vận động hoặc di chuyển dáng điệu các con vật

- Hay đặt câu hỏi (CS112)

-Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi : “Bao nhiêu ?” , “Đây là mấy”…

- Xác định vị trí của đồ vật ( phía trước – phía sau; phía trên –dưới ; phía phải – phía trái ) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn.

-Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày.(CS66)

-Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.(CS68)

-Chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo,không ngắt lời người khác.(CS75)

-Miêu tả các sự việc với nhiều thông tin và hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật.

-Bắt trước hành vi viết và sao chép từ,chữ cái. (CS88)

- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em ( CS100)

- Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình(CS103)

 

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày ( CS19)

- Tập luyện kĩ năng : đáng răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.

- Vệ sinh răng miệng : sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Ôn đọc 29 chữ cái

- Huớng dẫn trẻ để đồ dùng đúng nơi qui định, theo kí hiệu.

 

Ôn Tiếng Anh

- Trò chơi dân gian:

Chốn tìm

- Lễ giáo : Phép tắc nguời con : (đooạn 33)

- Ôn: toán: thêm bớt trong phạm vi 10.

- Sao chép : Cô giáo, bút chì, phấn

- Ôn hát : Tạm biệt búp bê, cô giáo

- Ôn sao chép 29 chữ cái

- Tuyên duơng bé ngoan

Trả trẻ

- Cô quan sát trang phục, đầu tóc trẻ gọn gàng.

- Chào hỏi ra về

- Tự lấy ba lô , dép khi về

- Không theo người lạ ra khỏi trường khi chưa được sự cho phép của cô

Chủ đề

Trẻ cùng cô tìm hiểu về những đồ dùng cần thiết khi vào lớp 1

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 4 ( 5 TUẦN)

KHỐI A ( 5 -6 TUỔI)

CHỦ ĐỀ 10: TRƯỜNG TIỂU HỌC (18/5 – 29/5/2015 )

Tuần IV - Nhánh 2-  Bé vào lớp 1 (25/5-29/5/2015)

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở đón trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, balô lên giá

- Ghi lại lời nhắn của phụ huỳnh ( nếu có )

Trò chuyện

- Tình hình của trẻ ở lớp, ở nhà với phụ huynh

- Tiếp tục duy trì nếp chào hỏi.

- Trường tiểu học tương lai của bé: sân trường, lớp học, bàn ghế, bảng….

- Góc trọng tâm: Góc xây dựng: Xây trường học của bé

+ Cô và trẻ cùng chuẩn bị: gạch, hoa, cây xanh, tường rào, hộp để xây nhà…

Thể dục sáng

Tập theo nhạc bài hát: “Tạm biệt búp bê ” kết hợp uốn ngón tay bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt

  • Hô hấp: Hít vào thở ra kết hợp 2 tay dang ngang, đưa tay ra phía trước, giơ lên cao
  • Tay: 2 tay đưa lên cao
  • Chân : Ngồi khuỵu gối

     -    Bật : Bật tách khép chân

Chơi ngoài trời

- Gập mở lần lượt từng ngón tay

- Tự cài, cởi cúc, sâu dâu giày, cài quai dép, đóng mở phéc mơ tuy.

- Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút (CS14)

- Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết (CS55)

- Nhận xét được một số hành vi đúng sai của con người đối với môi trường.(CS56)

- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn.(CS60)

- Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng : Sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.

- Thích khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh (CS113)

- Nói được tên, địa chỉ và miêu tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện

-Xác định vị trí của đồ vật ( phía trước – phía sau; phía trên – phía dưới ; phía phải – phía trái ) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn

-Không nói tục, chửi bậy.(CS78)

-Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.

-Nghe hiểu nội dung câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

-Đọc thơ, ca dao, đồng dao, hò vè.

-Miêu tả các sự việc với nhiều thông tin và hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật.

-Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên

- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên liệu vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Phát triển thể chất:

VĐCB: Ném trúng đích đứng bằng 1 tay.

TCVĐ: Cướp cờ.

Phát triển nhận thức:

Tách gộp trong phạm vi 10

Khám phá khoa học:

Thảo luận về một số hoạt động của các bạn học sinh trường tiểu học ( Chào cờ sáng thứ 2, giờ học, giờ chơi)

Làm quen nhạc cụ mới:

 Đàn Organ

Phát triển thẩm mỹ:

Vẽ: Trường tiểu học ( Đề tài)

Chơi trong lớp

- Bẻ nắn

- Tự rửa tay chải răng hàng ngày(CS 16)

- Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi qui định

- Bỏ rác vào đúng nơi qui định, không nhổ bậy ra lớp

- Ra nắng đội mũ, đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.

- Không leo trèo cây, ban công tường rào                                              

- Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút (CS14)

- Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt

- Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.

- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn.(CS60)

- Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng : Sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.

- Đặc điểm công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc

-Nhận biết các số từ 5 – 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự

-Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu

-Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói.(CS76)

-Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống.(CS77)

-Không nói tục, chửi bậy.(CS78)

-Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.

-Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường

-Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình.(CS89)

- Nghe các loại âm nhạc khác nhau ( nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

- Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc ( một câu hoặc một đoạn

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn (CS15)

- Mời cô, mời bạn trước khi ăn và ăn từ tốn

- Biết cười đùa trong khi ăn uống hoặc ăn các loại hoa quả có hạt dễ bị hóc sặc.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Ôn đọc 29 chữ cái

- Huớng dẫn trẻ để đồ dùng đúng nơi qui định, theo kí hiệu.

 

Ôn Tiếng Anh

- Trò chơi dân gian : Thả đỉa ba ba

- Lễ giáo : Giải nghĩa phép tắc nguời con : (đoạn 33)

- Ôn tách gộm trong phạm vi 10

- Ôn sao chép 29 chữ cái

- Hướng dẫn trẻ khi vào lớp 1 : dậy sớm, tự vệ sinh buổi sáng, soạn sách vở.

- Sao chép : sân trường, bàn ghế, lớp học

- Tuyên duơng bé ngoan

Trả trẻ

- Cô quan sát trang phục, đầu tóc trẻ gọn gàng.

- Chào cô, chào mẹ trước khi ra về

- Tự lấy ba lô , dép khi về

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trong ngày của trẻ.

Chủ đề

Trẻ hào hứng tìm hiểu về trường tiểu học học tương lai của mình

 

 

 

 

 

 

 

Viết bình luận