Kế hoạch thực hiện tháng 8 khối B (4 - 5 tuổi)

20/ 02/ 2017 4:25:29 CH 0 Bình luận

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 8 ( 4 TUẦN)

KHỐI B( 4-5 TUỔI)

Chủ đề : BÉ VUI ĐẾN TRƯỜNG (3/8->28/8/2015)

                                                                          Tuần I: Nhánh1 :Cô giáo như mẹ hiền (3/8- 7/8)

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở ân cần với trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, ba lô lên giá

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.

Trò chuyện

- Các hoạt động trong ngày( vd: 7h15 giờ đến lớp: bạn nào đến sớm nhất lớp mình? Ai đến muộn nhất? có những bạn nào ăn sáng?)..

- Nhiệm vụ trực nhật của trẻ(vd: giờ ăn: hôm nay bạn nào chia cơm? Bạn nào chia thìa? Có mấy bạn kê bàn?

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

- Góc phân vai: Trẻ đóng vai cô giáo dạy các bạn học bài.

Chuẩn bị: Áo dài nhỏ, bảng, thước, bút, sách, bàn ghế

Thể dục sáng

* Tập theo nhạc:  Bài “ Cô và mẹ ”

 - KĐ: Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi

- Trọng Động: Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp( Tay, lườn, chân, bụng, bật)

- Hồi tĩnh: Hít vào thở ra nhẹ nhàng.

Chơi ngoài trời

- Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.

- Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc( đổi hướng) theo vật chuẩn

- Chạy 15m trong khoảng 10s

- Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Không uống nước lã

- Kể tên và nói đặc điểm của 1 số ngày lễ hội

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2, 3 đồ dùng, đồ chơi

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm

- Nghe hiểu và làm theo hai ba yêu cầu

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật

- Nhận biết một số trạng thái, cảm xúc ( buồn, vui, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ , giọng nói, tranh ảnh

-Biểu lộ trạng thái, cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vẽ nặn, xếp hình

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

*Phát triển thể chất

Vận động cơ bản: Bật qua vật cản.

Nội dung kết hợp: Ném xa bằng 1 tay

*Phát triển nhận thức

Khám phá khoa học:

Thảo luận về một số hoạt động: Giờ ăn, giờ ngủ, giờ học của trẻ.

 

*Phát triển nhận thức

Xác định vị trí đồ vật so với bản thân trẻ: Phía trước – Phía sau, Phía trên – Phía dưới.

*Phát triển thẩm mỹ

Âm nhạc:

Nội dung trọng tâm

( dạy hát):

Cô và mẹ

Nội dung kết hợp

( nghe ):

Cô giáo miền xuôi.

.*Phát triển ngôn ngữ

Thơ : Cô giáo của em.

 

 

 

 

 

Chơi trong lớp

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3 -4 m.

- Nói được tên 1 số món ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo….

- Tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, đánh răng.

- Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn…

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

- Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường.

- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm.

- Nghe hiểu và làm theo hai ba yêu cầu.

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

- Nghe hiểu nội dung truyện kể truyện đọc phù hợp với độ tuổi .

- Nói rõ để người nghe có thể hiểu được.

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

- Nghe các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca)

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

- Sở thích, khả năng của bản thân .

 - Nhận biết một số trạng thái, cảm xúc ( buồn, vui, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ , giọng nói, tranh ảnh.

- Biểu lộ trạng thái, cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vẽ nặn, xếp hình.

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Trẻ đọc lời cảm ơn trước khi ăn

- Biết 1 số thực phẩm cùng nhóm: Thịt, cá…có nhiều chất đạm

- Rau, quả chín… có nhiều vitamin

- Tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, đánh răng

- Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn…

- Tự cầm bát, thìa, xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- 12 câu nói cuat thánh nhân, vĩ nhân (từ câu 1-3)

 

- Ôn trả lời các câu hỏi của cô về hoạt động 1 ngày của trẻ.

- Giải nghĩa 12 câu nói của thánh nhân, vĩ nhân (câu 1-3)

- Hát và vận động: Em đi mẫu giáo.

- Trò chơi dân gian: “ kéo co”

-Làm quen chữ cái: a, ă, â

- Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi.

 

- Đọc các bài thơ về cô giáo.

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Chào hỏi ra về, lấy đồ dùng

- Môi trường lớp gọn gàng, sạch sẽ

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe học tập của trẻ trong ngày

- Quan tâm, quan sát đến trang phục, đầu tóc, mặt mũi của trẻ.

                 

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 8( 4 TUẦN)

KHỐI B( 4-5 TUỔI)

Chủ đề :  BÉ VUI ĐẾN TRƯỜNG (3/8-> 28/8/ 2015)

Tuần 2 -Nhánh 2: Bé đoàn kết với bạn (10/8-> 14/8/ 2015)

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở, ân cần với trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, ba lô lên giá

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.

Trò chuyện

- Cô và trẻ cùng trò chuyện về thời tiết, trang phục hiện tại trong ngày( ví dụ: Hôm nay con mặc trang phục gì? Con cảm thấy như thế nào? )

- Phân công nhiệm vụ trực nhật cho trẻ (ví dụ: giờ ăn: hôm nay bạn nào chia cơm? Bạn nào chia thìa? Có mấy bạn kê bàn?)

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

- Góc học tập: Tìm và nối hình ảnh đồ dùng, trang phục phù hợp với bạn trai, bạn gái.

Chuẩn bị: Giấy a4, sáp màu, màu nước, hình ảnh đồ dùng, hình ảnh trang phục của bạn trai bạn gái.

VD: Con chọn hình ảnh nào? Trang phục đó của bạn trai hay bạn gái? Đồ dùng đó dùng để làm gì?

Thể dục sáng

* Tập theo nhạc: Bài “ Khuôn mặt cười”

 - KĐ: Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi

- Trọng Động: Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp( Tay, lườn, chân, bụng, bật)

- Hồi tĩnh: Hít vào thở ra nhẹ nhàng

Chơi ngoài trời

- Trườn theo hướng thẳng

- Tung bắt bóng với người đối diện

- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết và ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.

- Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép đi giày khi đi học.

- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt

- So sánh , phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức

- Nghe các bài hát, bài thơ, tục ngữ, ca dao, đồng dao, câu đố hợp với độ tuổi

- Nói rõ để người nghe có thể hiểu được

- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng

- Chờ đến lượt, hợp tác

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

* Phát triển ngôn ngữ:

 Lời dạy đức Khổng Tử

 

 

* Phát triển thẩm mỹ:

Âm nhạc:

Nội dung trọng tâm

( vận động):

Nắm tay thân thiết.

Nội dung kết hợp

( nghe ):

Lớp chúng mình.

* Phát triển nhận thức:

Toán: Đếm đến 3.Nhận biết số lượng số thứ tự trong vi 3.

* Phát triển nhận thức:

Khám phá khoa học:

Thảo luận về đặc điểm , sở thích, giới tính của bản thân và bạn thân.

 

* Tạo hình:

Làm khuôn mặt bạn thân từ các nguyên vật liệu.

(ý thích )

Chơi trong lớp

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3 -4 m

- Tung bóng lên cao và bắt

- Tự cầm bát, thìa, xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn

- .Kể tên và nói đặc điểm của 1 số ngày lễ hội.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp

- Bày tỏ tình cảm nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng câu đơn câu ghép

-  Kể lại sự việc theo trình tự

- Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu chậm.

- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương đất nước

- Chờ đến lượt, hợp tác

-  Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

- Không ăn thức ăn có mùi ôi, không ăn lá, quả lạ...không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.

- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.

- Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

- Tiết kiệm điện nước

- Phân biệt hành vi “ đúng- sai”; “ tốt – xấu”

- Quan tâm giúp đõ bạn.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Ôn làm quen chữ cái: a, ă, â

- Vận động bài hát:

Nắm tay thân thiết

- Trẻ đọc: 12 câu nói của thánh nhân, vĩ nhân (từ câu 4-6)

 

-Ôn Toán: Đếm đến 3.Nhận biết số lượng số thứ tự trong vi 3.

 

- Giải nghĩa 12 câu nói của thánh nhân, vĩ nhân (từ câu 4-6)

- Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi.

- Trò chơi dân gian: “ Nu na nu nống”.

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Chào hỏi ra về, lấy đồ dùng

- Môi trường lớp gọn gàng, sạch sẽ

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe học tập của trẻ trong ngày.

- Quan tâm, quan sát đến trang phục, đầu tóc, mặt mũi của trẻ

- Không theo người lạ ra khỏi trường khi không được phép của cô.

                 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 8( 4 TUẦN)

KHỐI B( 4-5 TUỔI)

Chủ đề : BÉ VUI ĐẾN TRƯỜNG (3/8-> 28/8/ 2015)

Tuần 3: Nhánh 3 : Nội quy lớp học (17/8 – 21/8 )

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở, ân cần với trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, ba lô lên giá

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.

Trò chuyện

- Cô và trẻ cùng trò chuyện về thời tiết, trang phục hiện tại trong ngày( ví dụ: Hôm nay con mặc trang phục gì? Con cảm thấy thoải mái không ? Ấm hay nóng không? )

- Phân công nhiệm vụ trực nhật cho trẻ (ví dụ: giờ ăn: hôm nay bạn nào chia cơm? Bạn nào chia thìa? Có mấy bạn kê bàn?)

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn.

- Góc tạo hình: Trẻ làm và trang trí nội quy các góc.

Chuẩn bị: Ảnh chụp của trẻ, giấy a3 hoặc a4, keo dán, giầy màu, băng dính hoa.

Ví dụ: Nhóm con trang trí góc nào? Con định trang trí những gì?

Thể dục sáng

* Tập theo nhạc: Bài “ Lớp chúng mình”

 - KĐ: Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi

- Trọng Động: Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp( Tay, lườn, chân, bụng, bật)

- Hồi tĩnh: Hít vào thở ra nhẹ nhàng

Chơi ngoài trời

- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

- Bật – nhảy từ trên cao xuống ( 30 – 35cm)

- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô

- Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối.

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

- Không ăn thức ăn có mùi ôi, không ăn lá, quả lạ...không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.

- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.

- Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Kể tên và nói đặc điểm của 1 số ngày lễ hội.

- Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình

- Quan tâm giúp đõ bạn

- Phân biệt hành vi “ đúng- sai”; “ tốt – xấu”

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

- Bảo vệ chăm sóc, con vật, cây cối

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

* Phát triển thể chất :

 Vận động cơ bản: Tung bắt bóng với người đối diện

Nội dung kết hợp :

Bật qua vật cản.

* Phát triển nhận thức:

Thảo luận và xây dựng nội quy lớp học của bé trong giờ đến lớp, ăn, ngủ.

 

* Tạo hình:

Sưu tầm cắt và dán hình ảnh về một số hoạt động ở trường của bé

( ĐT)

.* Phát triển ngôn ngữ:

Truyện : Món quà của cô giáo.

 

* Phát triển thẩm mỹ:

Nội dung trọng tâm (Dạy hát):

Cả tuần đều ngoan

Nội dung kết hợp : ( Nghe):

Năm ngón tay ngoan

Chơi trong lớp

- Lắp ghép hình.

- Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.

-  Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.

- Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

- Kể tên và nói đặc điểm của 1 số ngày lễ hội.

-  So sánh , phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc

- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác: phía trước- phía sau; phía trên – phía dưới; phía phải- phía trái

- Làm quen một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông…)

- Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

- Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

- Tiết kiệm điện nước

- Phân biệt hành vi “ đúng- sai”; “ tốt – xấu”

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

-Ôn vận động : Tung bắt bóng với người đối diện

 

- Chơi trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê.

- Trẻ đọc 12 câu nói của thánh nhân vĩ nhân ( câu 7-9)

- Giải nghĩa:

12 câu nói của thánh nhân vĩ nhân ( câu 7-9)

- Ôn: Làm quen chữ cái a, ă, â.

- Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi.

- Lễ giáo: Phép tắc người con ( đoạn 4-5)

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Chào hỏi ra về, lấy đồ dùng

- Môi trường lớp gọn gàng sạch sẽ

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe học tập của trẻ trong ngày.

- Quan tâm, quan sát đến trang phục, đầu tóc, mặt mũi của trẻ

- Không theo người lạ ra khỏi trường khi không được phép của cô.

                   

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG 8( 4 TUẦN)

KHỐI B( 4-5 TUỔI)

Chủ đề : BÉ VUI ĐẾN TRƯỜNG (3/8-> 28/8/ 2015)

Tuần 4: Nhánh 4 : Các góc chơi của bé (24- 28/8)

Đón trẻ

 

- Cô tươi cười niềm nở, ân cần với trẻ

- Hướng dẫn trẻ cất dép, ba lô lên giá

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.

Trò chuyện

- Cô và trẻ cùng trò chuyện về thời tiết, trang phục hiện tại trong ngày( ví dụ: Hôm nay con mặc trang phục gì? Con cảm thấy thoải mái không ? Ấm hay nóng không? )

- Phân công nhiệm vụ trực nhật cho trẻ (ví dụ: giờ ăn: hôm nay bạn nào chia cơm? Bạn nào chia thìa? Có mấy bạn kê bàn?)

- Cách chào hỏi lễ phép với người lớn

- Góc âm nhạc: Trẻ hát các bài hát nói về lớp học của bé.

Chuẩn bị các bài hát về chủ đề, trang phục, nơ, hoa cài tay.

Thể dục sáng

* Tập theo nhạc: Bài “ Không dám đâu  ”

 - KĐ: Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi

- Trọng Động: Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp( Tay, lườn, chân, bụng, bật)

- Hồi tĩnh: Hít vào thở ra nhẹ nhàng

Chơi ngoài trời

- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

- Bật – nhảy từ trên cao xuống ( 30 – 35cm)

- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô

- Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối.

- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.

- Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

- Kể tên và nói đặc điểm của 1 số ngày lễ hội.

- Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo

- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác: phía trước- phía sau; phía trên – phía dưới; phía phải- phía trái.

 - Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp

- Bày tỏ tình cảm nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng câu đơn câu ghép

- Sử dụng các từ như : mời cô, mời bạn, cảm ơn xin lỗi trong giao tiếp

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp hoàn cảnh khi được nhắc nhở

- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình

- Quan tâm giúp đõ bạn

- Phân biệt hành vi “ đúng- sai”; “ tốt – xấu”

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

- Bảo vệ chăm sóc, con vật, cây cối

Giờ học

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

* Phát triển thể chất

 Vận động cơ bản:

Ném trúng đích bằng 1 tay.

Nội dung kết hợp :

Bò bằng bàn tay bàn chân 3- 4m.

* Phát triển nhận thức:

Thảo luận về cách chơi của góc âm nhạc, góc xây dựng, góc thư viện.

* Phát triển thẩm mỹ:  Tạo hình:

Nặn tai nghe

( Đề Tài )

 

* Phát triển ngôn ngữ:

Thơ:

Bập bênh

* Phát triển thẩm mỹ:

Nội dung trọng tâm (Dạy hát):

Trường chúng cháu là trường mầm non.

Nội dung kết hợp : ( Nghe):

Em như chim câu trắng.

Chơi trong lớp

- Lắp ghép hình.

- Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.

-  Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.

- Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

- Kể tên và nói đặc điểm của 1 số ngày lễ hội.

-  So sánh , phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc

- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác: phía trước- phía sau; phía trên – phía dưới; phía phải- phía trái

- Làm quen một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông…)

- Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh

- Chọn sách để xem

- Nhận dạng một số chữ cái

- Đặt tên cho sản phẩm của mình

- Quan tâm giúp đỡ bạn

- Phân biệt hành vi “ đúng- sai”; “ tốt – xấu”

- Tiết kiệm điện nước

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

Vệ sinh

Ăn – Ngủ

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

- Không ăn thức ăn có mùi ôi, không ăn lá, quả lạ...không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.

- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.

- Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

Sinh hoạt chiều

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

 

- Vận động theo nhạc: Trường chúng cháu là trường mầm non.

 

- Trẻ đọc 12 câu nói cảu thánh nhân vĩ nhân( Câu 10- 12)

- Ôn tạo hình: Nặn tai nghe.

- Trò chơi dân gian: “ Bịt mắt bắt dê”

 

 

Giải nghĩa: Phép tắc người con

( đoạn 6-7)

- Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi.

- Liên hoan văn nghệ hát, múa các bài hát về trường lớp.

- Tuyên dương bé ngoan

Trả trẻ

- Chào hỏi ra về, lấy đồ dùng

- Môi trường lớp gọn gàng, sạch sẽ

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe học tập của trẻ trong ngày

- Quan tâm, quan sát đến trang phục, đầu tóc, mặt mũi của trẻ

- Không theo người lạ ra khỏi trường khi không được phép của cô.

                   

 

 

 

 

 

 

Viết bình luận