Mục tiêu giáo dục các độ tuổi mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi) năm học 2019 - 2020

Lĩnh vực phát triển thể chất

Phát triển vận động

1. Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

3.Kiểm soát được vận động:

- Đi /chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh ( đổi hướng ít nhất 3 lần)

4. Phối hợp tay, mắt trong vận động:

- Bắt và ném bóng với người đối diện ( khoảng cách 4m).

- Ném trúng đích đứng ( xa 2m x cao 1,5m)

- Đi, đập và bắt bóng nảy 4-5 lần liên tiếp( CS10)

5. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 10 giây.

- Bò vòng qua 5 – 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5 m theo đúng yêu cầu.

6. Thực hiện được các vận động:

- Uấn ngón tay, bàn tay: xoay cổ tay.

- Gập mở lần lượt từng ngón tay.

7. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay, mắt trong một số hoạt động:

- Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số.

- Cắt được theo đường viền của hình vẽ.

- Xếp chồng 12 – 15 khối theo mẫu.

- Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.

- Tự cài , cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa.

Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

8. Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và lợi ích của chúng đối với sức khỏe.

- Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi nhóm tên.

- Thực phẩm giầu chất đam: Thịt, cá…

- Thực phẩm giàu vitamin  và muối khoáng: rau, quả….

9.  Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh: thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo…

10. Biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh: uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.

11.  Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.

- Tự rửa tay bằng xà phòng,

- Tự lau mặt , đánh răng.

 - Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi qui định

- Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội, giật nước cho sạch.

12. Sử dụng đồ dùng ăn uống thành tạo.

13. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe.

- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.

- Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn

- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.

14.  Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:

- Vệ sinh răng miệng: Sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.

- Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh

- Nói với người lớn khi người bị đau, chảy máu hoặc sốt.

- Che miệng khi ho, hắt hơi.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Bỏ rác đúng nơi quy định, không nhổ bậy ra lớp.

15. Biết bàn là , bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng…là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghích các vật sắc nhọn.

16. Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm….là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.

17. Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh:

- Biết: Cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc, sặc .

- Biết không tự ý uống thuốc.

- Biết : Ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe .

18. Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ.

- biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có ban/ người rơi xuống nước, ngã chảy máu…

- biết tránh một số trường hợp không an toàn.

+ Khi người lạ bế, ẵm, cho kẹo, bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.

+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.

- Biết địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.

19 thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn:

- Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.

- Đi bộ trên vỉa hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.

-Trẻ biết nguy hiểm khi leo trèo cây, ban công, tường rào ….

20. Sử dao dĩa thành thạo

21 Tập bấm móng tay

22. Tập cởi, mặc cài, kéo khóa, gấp áo

23. Tự chải tóc

24. Tự chuẩn bị giờ ăn

25 Tự chuẩn bị giờ ngủ

26 Tự chuẩn bị quần áo trước khi đi học

27. Bê ghế đúng cách

28. Tự lấy cơm canh vào bát

29. Giặt khăn, rửa cốc, lau nhà

30. Đi thang máy

31 Phấn đấu giảm tỉ lệ béo phì

Lĩnh vực phát triển nhận thức.

A.Khám phá khoa học

32.Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng : “Tại sao có mưa?”…

33.Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá,hoa, quả…và thảo luận về đặc điểm của đối tượng

34.Làm thí nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so

sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ : Thử nghiệm gieo hạt/ trồng cây được tưới nước và không tưới, theo dõi và so sánh sự phát triển

35. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau:

xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận

36. Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau (CS96)

37. Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Ví dụ : Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi.

38. Giải quyết vấn đề đơn giản bằng nhiều cách khác nhau

39. Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của

 các đối tượng được quan sát

40. Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình…như:

- Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề gia đình,trường học, bệnh viện…;mô phỏng vận động, di chuyển, dáng điệu của các con vật.

-Hát các bài hát về cây, con vật, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất…

-Vẽ, xé, dán, nặn các con vật, cây, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất

Khám phá xã hội

41. Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi :

“Bao nhiêu?” “Đây là mấy”

42. Đếm trên đối tượng trong phạm vi10 và đếm theo khả năng

43. So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả : bằng nhau, nhiều nhất,ít hơn, ít nhất

44. Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm

45. Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành hai nhóm bằng các cách khác nhau .

46. Nhận biết các số từ 5-10 và sử dụng các số đó chỉ để số lượng, số thứ tự

47. Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày

48. Biết sắp xếp đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu

49. Nhận ra quy tắc sắp xếp ( mẫu ) và sao chép lại.

50.Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp

51.Sử dụng một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả. (CS106)

52.Nhận biết hình dạng : Gọi tên và chỉ ra các điểm giống nhau, khác nhau giữa hai khối cầu, khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.

53.Sự dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn

 54 . Gọi đúng tên các ngày trong tuần, các mùa trong năm.

Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

55. Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính  của bản thân khi được hỏi, trò chuyện

56. Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hằng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình

57. Nói địa chỉ gia đình mình ( số nhà, đường phố/ thôn, xóm), số điện thoại ( nếu có)…khi được hỏi, trò chuyện.

58. Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường lớp khi được hỏi, trò chuyện

59. Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi và trò chuyện

60. Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện

61. Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ : nói “Nghề nông làm ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới”

62. Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói : “ Ngày Quốc Khánh (ngày 2/9 ) cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên…”

 63.  Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương          

64 .Thảo luận, trải nghiệm, tham quan thực tế về các kĩ năng chăm sóc con vật, cây quả, con người và các phương tiện giao thông.

65. Trẻ biết thời gian các hoạt động theo chế độ sinh hoạt một ngày.

66. Trẻ lau dọn, sắp xếp đồ dùng đồ chơi theo góc chơi đã đăng kí.

67. Thí nghiệm màu sắc

68.Các bài tập thực hành cuộc sống giúp trẻ phát triển kĩ năng tri giác, biết được trình tự rõ ràng từng hoạt động và tiếp cận trải nghiệm giúp trẻ phát triển tư duy, trí tưởng.

Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

69. Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “ Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái”

70. Hiểu nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng( đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập).

71. Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.

72.  Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được.

73.  Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm….phù hợp với ngữ cảnh.

74. Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh…

75. Miêu tả sự việc với nhiều thông tin về hoạt động, tình cách, trạng thái..của nhân vật.

76.  Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao….

77.  Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện…trong nội dung truyện.

78.  Đóng được vai của nhân vật trong truyện.

79.  Sử dụng các từ: “cảm ơn”, :xin lỗi”, “thưa”, “ Dạ”, “vâng”… phù hợp với tình huống.

80. . Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh.

81.  Chọn sách để đọc và xem

- Nhận dạng các chữ cái.

82.  Kể truyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân

83. Biết cách đọc sách từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối  sách

84.  Nhận ra kí hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra – vào, cấm lửa, biển báo giao thông…

85. Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng việt.

86. Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

87. Tự tin thuyết trình

88.Trò chơi dân gian

Lĩnh vực phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

107. Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại. ( CS27 )

108. Nói được  điều bé thích, không thích., những việc bé làm được  và  việc gì  bé không làm được.

109. Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bên ngoài, giới  tính, sở thích và khả năng).

110. Biết mình là con/ cháu/ anh/ chị/ em trong gia đình.

111. Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.

112. Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân.( CS28)

113. Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhậat, chơi...).(CS33)

114. Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao..( CS31)

115. Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên,  xấu hổ qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.( CS35)

116.  Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ.( CS36)

117. Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè. (CS37)

118.  Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ
 (chỗ ở, nơi làm việc...)

119. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

120. Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương, đất nước.

121. Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng:
 Sử dụng đồ chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng,
vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.

122. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.( CS54)

123. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác.

124. Biết chờ đến lượt. ( CS47)

125. Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thoả thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn.( CS48, CS49)

126. Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (ung lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).

127. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.

128 Bỏ rác đúng nơi quy định.

129. Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường(không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa...).

130. Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng,
khoá vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.

131. Trẻ biết yêu thương chăm sóc bảo vệ cây cối, con vật

132. Tham quan, giao lưu tập thể

133. Vệ sinh, lao động tập thể

134. Tôn trọng ý kiến của người khác

Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ

89. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)

- Tán thưởng, tự khám phá, bắt trước âm thanh, giai điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng

90. chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác mình họa phù hợp) theo bái hát, bản nhạc, thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể câu chuyện.

91. Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục, …) của các tác phẩm tạo hình

92.  Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ….

93.  vận đông nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).

94. phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo sản phẩm

95. Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.

96. Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để tạo thành các bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.

97.Phối hợp các kĩ năng nặn  để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đốI

98. Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối

99. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục

100. Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích

101. Gõ đệm bằng các dụng cụ tiết tấu tự chọn

102.Tư thế ngồi khi học bài

103.Kĩ năng cầm bút

104.Giao lưu văn nghệ

105. Gấp khăn theo chỉ dẫn

106. Xây dựng câu lạc bộ âm nhạc