Mục tiêu giáo dục các độ tuổi mẫu giáo nhỡ (4 - 5 tuổi) năm học 2019 - 2020

 

Lĩnh vực phát triển thể chất

Phát triển vận động

1.Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

2. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

- Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.

- Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.

3. Kiểm soát được vận động:

- Đi/chạy thay đổi hướng vận động theo đúng tín hiệu vật chuẩn (4-5 vật chuẩn đặt dích dắc)

4. Phối hợp tay – mắt trong vận động:

- Tung bắt bóng với người đối diện (cô / bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3m)

- Ném trúng đích đứng (xa 1,5m x cao 1,2m)

- Tự đập bắt bóng được 4-5 lần liên tiếp

5. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

- Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây

- Ném trúng đích ngang (xa 2m)

- Bò trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc, cách nhau 2 m) không chệch ra ngoài.

6. Thực hiện được các vận động:

- Cuộn – xoay tròn cổ tay.

- Gập, mở các ngón tay.

7. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong một số hoạt động:

- Vẽ hình người, nhà cây

- Cắt thành thạo theo được thẳng

- Xây dựng, lắp ráp với 10-12 khối

- Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày

Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

8. Biết một số thực phẩm cùnga nhóm:

- Thịt, cá .. có nhiều chất đạm

- Rau, quả chín có nhiều vitamin.

9. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc rán kho; gạo nấu cơm, nấu cháo ...

10. Biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh thông minh và biết ăn nhiều loại khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.

- Khỏe mạnh, cân nặng, chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi( cs1)

11. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:

- Tự rửa tay bằng xà phòng

- Tự lau mặt, đánh răng

- Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.

12. Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn

13. Có một số hành vi tốt trong ăn uống:

- Mời cố, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ

- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau ...

- Không uống nước lã.

14. Có một số hành vì tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:

- Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học.

- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt ...

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Bỏ rác đúng nơi quy định

15. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng ..  là nguy hiểm, không đến gần. Biết không nên nghịch các vật sắc, nhọn.

16. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước ... là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.

17. Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở:

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt ...

- Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được  phép của người lớn.

- Không được ra khỏi trường khi chưa được phép của cô giáo.

18. Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:

- Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại cá nhân khi cần thiết.

19. Trẻ chủ động rủ bạn cùng tham gia các trò chơi dân gian..

20. Mạnh dạn, tự tin tham gia vào các bài hát dân vũ..

21.Trẻ chủ động ăn uống và ăn uống hết suất, kể lại các món ăn, nước uống.

22. Trẻ có kỹ năng đi cầu thang bộ, thang máy và khi đi đường cùng bạn..

Lĩnh vực phát triển nhận thức.

A.Khám phá khoa học

24. Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quah với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: “ Vì sao cây lại héo?” ; “ Vì sao lá cây bị ướt?”…

24. Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm…để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.

25. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/ đường / muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh.

26. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện.

27. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dâu hiệu.

28. Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ:

“ Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/ mặn hơn”.

29. Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn.

30 Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.

31. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình

 

 Khám phá xã hội

32.Quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi : “ Bao nhiêu?” ; “ Là số mấy?”…

33. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10.

34.So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ : bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

35. Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả.

36. Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.

37. Sử dụng các số từ 1 – 5 để chỉ số lượng, số thứ tự.

38. Nhận biết ý nghĩa của các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày.

39. Nhận ra quy tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại

40. Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích cuả 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.

41. Chỉ ra các điểm giống , khác nhau giữa hai hình ( tròn và tam giác, vuông và chữ nhật…)

42. Sử dụng các vật liệu khác nhau để tao ra các hình đơn giản.

43. Sử dụng lời nói và hành động để vị trí của đồ vật so với người khác.

44. Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày

Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

45. Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.

46. Nói họ, tên và công việc của bố mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

47. Nói địa chỉ của gia đình mình ( số nhà, đường phố/ thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện.

48. Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.

49. Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.

50. Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.

51. Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ ích lợi…của một số nghê khi được hỏi, trò chuyện.

52. Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội

53. Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương.

54. Thảo luận, trải nghiệm về các kĩ năng chăm sóc, bảo vệ, con người, cây quả..

55. Trẻ biết thời gian thực hiện các hoạt động theo chế độ sinh hoạt một ngày.

56 Trẻ có kĩ năng lau dọn, sắp xếp đồ dùng , đồ chơi theo đúng kí hiệu.

57. Làm Thí nghiệm Chìm nổi; Nến tắt nước dâng; Hoa giấy nở; Núi lửa; tan hay không tan; giấy bìa.

58. Các bài tập thực hành cuộc sống giúp trẻ phát triển kĩ năng tri giác, biết được trình tự rõ ràng từng hoạt động.

Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

59. Thực hiện được 2,3 yêu cầu liên tiếp, ví : “ Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng” .

60. Hiểu nghĩa từ khái quát : rau quả, con vật, đồ gỗ,…

61. Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.

62. Nói rõ để người nghe có thể hiểu được

63. Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm…

64. Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định

65 . Kể lại sự việc theo trình tự

66. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao…

67. Kể chuyện có mở đầu, kết thúc

68 . Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.

69. Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cảm ơn, xin lỗi trong giao tiếp

70. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở.

71. Chọn sách để xem

72. Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh

73. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “ Đọc” sách theo tranh minh họa( đọc vẹt)

74. Nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm…

75. Sử dụng kí hiệu để “ viết” : tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng

76. Trẻ biết diễn đạt hiểu biết của bản thân bằng 1 số từ tiếng anh đơn giản;; 12 câu thánh nhân vĩ nhân, Lời dạy của đức Khổng Tử, Phép tắc người con.

77. Trẻ có kỹ năng hướng  dẫn bạn chọn sách theo tháng.

78. Kể lại được những sự việc hành động của các bạn mà mình được nhìn thấy, nghe thấy với cô và người thân.

Lĩnh vực phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

79. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, tên mẹ.

80. Nói được điều bé thích,, không thích, những việc gì bé có thể làm được.

- Thể hiện sự quan tâm đến người khác bằng lời nói, cử chỉ, hành động(cs27

81. Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.

82. Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).

83. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh.

84. Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.

85. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ.

86. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

87. Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội quê hương, đất nước.

88. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.

89. Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép

90. Chú ý nghe khi cô, bạn nói.

91. Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở

92. Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật…).

93. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.

94. Bỏ rác đúng nơi quy định.

95. Không bẻ cành, ngắt hoa.

96. Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng.

97. Trẻ biết tên, ngày, tháng trải nghiệm, sáng tạo cùng sự kiện.

98. Trẻ tự tin giao lưu cùng các bạn trong lớp, trong khối, trong trường.

99. Trẻ thích chăm sóc cây xanh góc thiên nhiên.

100. Đọc lời cảm ơn trước khi ăn cơm, nhớ ơn mẹ.

Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ

101. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng

102. Chú ý nghe, tỏ ra thích thú ( hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc.

103. Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình ( về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.

104. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ

105. Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức( vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa

106. Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.

107. Vẽ hối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tránh có màu sắc và bố cục.

108. Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong… và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.

109. Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.

110. Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.

111. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng

112. Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc

113. Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát

114. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích

115. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình

116. Trẻ có kỹ năng sáng tạo từ các khuôn hình tạo ra sản phẩm mới.

117. Trẻ chủ động phối hợp các kỹ năng thổi màu, vẩy màu sáng tạo theo ý thích tạo ra sản phẩm mới.

118.Trẻ mạnh dạn thảo luận và thể hiện các động tác theo ý thích với bạn trong lớp trong khối phù hợp với giai điệu lời ca của bài hát.